MyLabel
Đường 17/8 Phường Minh Xuân - TP. Tuyên Quang
0207 3822.352
Email:tuyenquang@gso.gov.vn
Trang chủ
Văn bản pháp lý
Tin tức
Inforgraphics
Thư viện video
Thư viện ảnh
Liên hệ - Góp ý
Giới thiệu chung
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Lịch sử phát triển
Chức năng nhiệm vụ
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
TIN TỨC SỰ KIỆN
Tin hoạt động ngành
Hoạt động Chi bộ
Hoạt động Công đoàn
Tin địa phương
Hoạt động đoàn TNCS Hồ Chí Minh
THANH TRA THỐNG KÊ
Tin thanh tra
Văn bản thanh tra
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng với thống kê tỉnh thành phố trực thuộc TW
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng với DNNN, DN và dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KT-XH
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 1
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 2
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý I
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 4
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 7
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 8
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý III
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 11
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 12
KQ các cuộc điều tra
Tổng điều tra Dân số
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và Thủy sản
Điều tra Vốn đầu tư
Điều tra Thương mại - Giá
Điều tra Công nghiệp - Xây dựng
Điều tra Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Điều tra Doanh nghiệp
Điều tra dân số
Điều tra khảo sát mức sống dân cư
Điều tra lao động việc làm
Điều tra Nông nghiệp
Các cuộc điều tra khác
Lĩnh vực chuyên môn
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu thống kê Quốc gia
Chỉ tiêu thống kê cấp Tỉnh
Chỉ tiêu thống kê cấp Huyện
Chỉ tiêu thống kê cấp Xã
Qui trình ISO 9001:2015
Qui trình ISO cơ quan cục
Qui trình thống kê cấp Huyện
Văn bản pháp lý
Quyết định số10/2020/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đề án-312-QĐ-TTg
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Nghị định số 97/2016/NĐ-CP Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Luật Thống kê
Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT Quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ bổ sung xử phạt trong lĩnh vực Thống kê
Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 về sủa đổi bổ sung Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022
Niêm giám thống kê
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến
20
Lượt truy cập
546512
IP của bạn 1
10.2.37.89, 160.25.148.254
Trang chủ
»
Thông tin kinh tế xã hội
»
Chi tiết
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2024 tỉnh Tuyên Quang
8/30/2024
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Về sản xuất nông nghiệp (tính đến ngày 20/8/2024)
1.1. Trồng trọt
1.1.1. Sản xuất vụ mùa năm 2024
Tính đến ngày 20/8/2024, các địa phương trong tỉnh đã gieo trồng được một số cây chủ yếu sau như sau: Cây lúa: Diện tích đã gieo cấy 24.543 ha, đạt 101% kế hoạch (trong đó: 9.312 ha lúa lai; 15.231 ha lúa thuần); cây ngô đã trồng 4.878 ha, đạt 102,7%; cây đậu tương 173 ha, đạt 58,70%; cây lạc trồng 1.168 ha, đạt 99,4%.
1.1.2 Cây lâu năm
- Diện tích cây chuối hiện có trên địa bàn tỉnh 2.257 ha, tăng 1,11% (tăng 24,79 ha) so với cùng kỳ; sản lượng ước đạt trên 11.717,63 tấn, tăng 2,06% (tăng 236,13 tấn); cây vải diện tích hiện có 327 ha, sản lượng 1.828,17 tấn, tăng 3,11% (tăng 55,12 tấn) so với cùng kỳ.
- Cây thanh long hiện có 343 ha, sản lượng thu hoạch ước đạt 457,31 tấn tăng 8,48% (tăng 35,73 tấn) so với cùng kỳ.
- Cây chè hiện có 8.217 ha, sản lượng thu hoạch ước đạt 45.996 tấn, tăng 0,11% (tăng 49,75 tấn) so với cùng kỳ.
1.2. Tình hình sinh vật gây hại
- Cây hàng năm vụ mùa: Cây lúa đang trong giai đoạn phát triển bị ảnh hưởng bởi rầy lứa 5 gây hại rải rác, mật độ phổ biến 160 - 180 con/m2 ; nơi cao 500 – 600 con/m2 , tuổi 4 -5 -TT. Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ phổ biến 5 -7 con/m2 , nơi cao 8 -10 con/m2 trưởng thành lứa 6 bắt đầu vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2, sâu đục thân 2 chấm lứa 3 gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số dảnh, Trưởng thành lứa 4 vũ hóa rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2. Trên cây ngô xuất hiện sâu keo, sâu cắn nõn mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 2-3 con/m2, bệnh đốm lá, khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cây; cấp 1-3.
- Cây lâu năm: Cây chè: Rầy xanh, nhện đỏ, bọ trĩ gây hại vẫn tiếp tục gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 3-5 %, nơi cao 8-10 % số búp. Cây nhãn, vải: Sâu đục cuống, quả, bọ xít nâu, bệnh thán thư, chổi rồng gây hại rải rác. Cây cam, bưởi, chanh xuất hiện nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 15-20 % số lá, quả). Bệnh sẹo, bệnh loét lá, bệnh thán thư, bệnh vàng lá thối rễ hại rải rác.
- Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi): Sâu nâu ăn lá gây hại rải rác, bệnh chết héo tiếp tục gây hại phổ biến tỷ lệ hại 1-2% số cây bị hại.
Trước tình hình sinh vật gây hại cây trồng nêu trên. Ngành chức năng đã tập trung hướng dẫn bà con nông dân khẩn trương bón thúc cho lúa đẻ nhánh, gieo trồng ngô, lạc, đậu tương hè thu đảm bảo diện tích kế hoạch; tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh hại cây trồng, kịp thời hướng dẫn cách phòng trừ, giảm thiệt hại do sâu bênh gây ra.
1.3. Về chăn nuôi
1.3.1. Về số lượng đàn gia súc, gia cầm
Đàn trâu 86.707 con, giảm 2,47% (giảm 2.192 con) so với cùng kỳ năm 2023; đàn bò 39.247 con, tăng 0,62% (tăng 243 con); đàn lợn 574.926 con, tăng 1,87% (tăng 10.562 con); đàn gia cầm 7.397 nghìn con, tăng 4,69% (tăng 332 nghìn con).
1.3.2. Về sản phẩm đàn gia súc, gia cầm
Đàn trâu sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 692 tấn, tăng 6,01% (tăng 39,27 tấn) so với cùng kỳ; đàn bò đạt 117 tấn, tăng 6,32% (tăng 6,93 tấn); đàn lợn đạt 5.214 tấn, tăng 6,02% (tăng 295,87 tấn); đàn gia cầm đạt 1.696 tấn, tăng 6,68% (tăng 106,24 tấn).
Đánh giá chung, tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh trong tháng nhìn tương đối thuận lợi, đàn trâu, bò ổn định; chăn nuôi lợn gia tăng do giá thịt lợn hơi, gia cầm tiếp tục ổn định và có xu hướng tăng so với tháng trước, do nguồn cung không ổn định, người chăn nuôi bắt đầu thu được lợi nhuận cao, đây là điều kiện thuận lợi để người chăn nuôi tái đàn, tăng đàn, đảm bảo nguồn cung cho thị trường, đặc biệt là trong dịp lễ trung thu sắp tới. Tuy nhiên, tình hình bệnh dịch tả lợn Châu Phi tiếp tục diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nguy cơ lan ra diện rộng; bên cạnh đó, các chi phí sản xuất (giá thức ăn chăn nuôi, con giống, thuốc thú y…) luôn biến động. Ngoài ra, đầu ra của sản phẩm và giá bán các loại sản phẩm không ổn định là những thách thức đối với các hộ chăn nuôi.
1.4. Về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong tháng
1.4.1. Công tác phòng chống và điều trị
- Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi: Trong tháng bệnh xảy ra tại 55 hộ/ 19 thôn/ 06 xã, với số lợn mắc bệnh buộc phải tiêu hủy là 339 con/9.492,5 kg, lũy kế 126 hộ/41 thôn/17 xã/ 04 huyện (Hàm Yên, Lâm Bình, Na hang, Chiêm Hóa) với số lợn mắc bệnh buộc phải tiêu hủy là 762 con/22.264,5 kg. Trước tình hình trên, ngành chức năng đã khẩn trương thực hiện các biện pháp khoanh vùng dập dịch, hỗ trợ thuốc, vôi bột cho các địa phương để tiêu độc khử trùng tại khu vực chuồng trại của các hộ gia đình chăn nuôi có dịch, cùng với đó là kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm ra, vào địa bàn. Đồng thời tạm dừng hoạt động mua bán gia súc khu vực có dịch; thành lập các chốt kiểm dịch động vật tạm thời tại địa bàn có dịch và các xã có nguy cơ lây nhiễm cao nhằm ngăn chặn dịch phát sinh lan rộng.
- Các bệnh truyền nhiễm khác: Trong tháng, trên địa bàn tỉnh các bệnh truyền nhiễm khác không phát sinh; một số bệnh nội, ngoại khoa ký sinh trùng xuất hiện trên đàn gia súc như: Bệnh viêm phổi, bệnh ký sinh trùng đường máu, bệnh tiêu chảy, bệnh phù đầu… đã được nhân viên thú y phát hiện, chuẩn đoán và điều trị kịp thời số gia súc khỏi bệnh: 877/906 con trong đó: (Trâu, bò: 139/139 con; đàn lợn 738/767 con).
1.4.2. Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
- Kiểm dịch vận chuyển ngoại tỉnh: Tiếp tục thực hiện chặt chẽ đúng quy định công tác kiểm dịch vận chuyển ngoài tỉnh đã kiểm tra cấp 257 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển trong đó: (97 chuyến vận chuyển 10.373 con gia súc, gia cầm và 68.075 con cá giống; 160 chuyến vận chuyển 3.126 tấn sữa tươi nguyên liệu); lũy kế cấp 1.764 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển trong đó: (452 chuyến vận chuyển 105.293 con gia súc, gia cầm và 204.075 con cá giống; 1.312 chuyến vận chuyển 25.393 tấn sữa tươi nguyên liệu và 5.120 kg SPĐV chế biến làm thức ăn chăn nuôi) đi các tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Hà Giang, Nam Định...
- Tại các Trạm Kiểm dịch động vật: Đã kiểm tra 100 lượt phương tiện, vận chuyển 69.040 con gia súc, gia cầm và 8.550 kg sản phẩm động vật; cộng dồn từ đầu năm đến nay đã kiểm tra trên 954 lượt phương tiện vận chuyển đủ thủ tục vận chuyển 892.562 con gia súc, gia cầm; và 17.100 kg sản phẩm động vật.
- Kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y: Đã kiểm tra, đóng dấu và thu phí: 84 con trâu, bò và 4.519 con lợn; lũy kế 958 con trâu, bò và 38.218 con lợn.
1.5. Về sản xuất lâm nghiệp
1.5.1. Công tác trồng rừng
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh thời tiết mưa nhiều, độ ẩm cao, thuận lợi cho việc trồng rừng, đảm bảo cây trồng đạt tỷ lệ sống cao; ngành chức năng và chính quyền các địa phương đã kịp thời hỗ trợ cây giống, đôn đốc, hướng dẫn người dân và các chủ rừng tiến hành xử lý thực bì, triển khai trồng rừng trong khung thời vụ tốt nhất, đảm bảo kế hoạch đề ra. Toàn tỉnh đã trồng 568 ha rừng trồng tập trung, tăng 9,91% so với cùng kỳ năm 2023. Số cây lâm nghiệp trồng phân tán lũy kế 738,40 nghìn cây giảm 8,64% (giảm 69,83 nghìn cây) so với cùng kỳ năm trước.
1.5.2. Khai thác gỗ rừng trồng
Sản lượng gỗ khai thác trong tháng ước đạt 95.295 m3, tăng 0,45% (tăng 423 m3) so với cùng kỳ năm 2023. Sản lượng gỗ khai thác chủ yếu là gỗ rừng trồng nguyên liệu.
1.5.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng
Công tác quản lý, bảo vệ rừng được các cấp, các ngành quan tâm, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2024; tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho người dân nâng cao nhận thức về các chính sách quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc phá rừng, đốt rừng, triệt phá các đường dây buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Thường xuyên cảnh báo nguy cơ cháy rừng, đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phòng cháy chữa cháy rừng đối với các chủ rừng; tăng cường hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng và chính quyền cơ sở, các chủ rừng tăng kiểm tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi xâm hại rừng.
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không xảy ra vụ cháy rừng nào; số vụ chặt phá rừng 5 vụ, diện tích rừng bị chặt phá 0,91 ha. Kiểm tra, phát hiện và xử lý 0,628 m3 gỗ các loại; phạt hành chính và bán thanh lý tài sản 49,06 triệu đồng (đã thu nộp ngân sách 42,06 triệu đồng).
3. Sản xuất công nghiệp
3.1. Chỉ số phát triển công nghiệp
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) trong tháng ước tính tăng 7,51% so với tháng trước, tăng 6,52% so với cùng kỳ, cụ thể của các ngành như sau: Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 21,59%, tăng 45,93%; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0,35%, tăng 8,14%; khai khoáng giảm 2,05%, giảm 0,07%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,65%, tăng 1,89%.
Một số ngành công nghiệp cấp II có chỉ số sản xuất tăng so với cùng kỳ năm trước như: Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 55,92%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 8,14%; in, sao chép bản ghi các loại tăng 5,88%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 18,4%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 23,02%;...
Tính chung trong 8 tháng, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 6,52% so với cùng kỳ năm trước, Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:
+ Ngành khai khoáng giảm 0,07%, nguyên nhân chủ yếu là nhu cầu tiêu thụ giảm, sản lượng khai thác đá, cát, sỏi, đất sét của các doanh nghiệp khai khoáng giảm so với cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 1,89%, do một số ngành chế biến tăng như: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 13,19%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 20,47%; sản xuất chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế) tăng 31,52%;...
+ Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 45,93% nguyên nhân là do nhà máy thủy điện Sông Lô 7 mới đi vào hoạt động từ đầu năm 2024, nên sản lượng điện tăng so với cùng kỳ. Bên cạnh đó lượng mưa từ đầu năm 2024 tương đối ổn định làm cho sản lượng điện tăng cao so với cùng kỳ. Công ty Điện lực Tuyên Quang đã đẩy nhanh tiến độ các công trình điện, triển khai nhiều giải pháp, phương án, sẵn sàng cung ứng điện năng, bảo đảm vận hành lưới điện an toàn, ổn định phục vụ các hoạt động chính trị, xã hội, nhu cầu sử dụng điện của người dân trên địa bàn.
+ Ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 8,14%, do hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu tăng.
3.2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Trong tháng, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ năm trước: Điện sản xuất đạt 312 triệu Kwh, tăng 20,43%; bột Barit đạt 23.150 tấn, tăng 19,14%; xi măng đạt 94.200 tấn, tăng 179,86%; bột giấy đạt 4.500 tấn, tăng 125%; bột Felspat đạt 23.150 tấn, tăng 20,52%;... Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với cùng kỳ như: Bột giấy đạt 7.500 tấn, giảm 3,21%; giày da đạt 600 nghìn đôi, giảm 40%.
- Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2024, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Điện thương phẩm tăng 1,75%; điện sản xuất tăng 45,80%; đường kính tăng 54,38%; chè chế biến tăng 3,14%; xi măng tăng 10,86%; giấy đế xuất khẩu tăng 9,89%; bột giấy tăng 2,39%; giày da tăng 10,38%,... Ở chiều ngược lại, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giảm so với cùng kỳ năm trước như: bột Barit giảm 40,83%; bột Felspat giảm 17,41%; giấy in viết, photo thành phẩm giảm 7,05%; hàng may mặc xuất khẩu giảm 13,68%; thép cây, thép cuộn giảm 4,99%.
Đánh giá chung, sản xuất công nghiệp trong 8 tháng đầu năm 2024 tiếp tục giữ được xu hướng tăng trưởng tích cực, tháng sau tốt hơn tháng trước, sản lượng và đơn hàng một số sản phẩm thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng trưởng khá; các cấp, các ngành trong tỉnh đã triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nắm bắt tình hình, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp,... Qua đó, giúp doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là những doanh nghiệp chủ lực, có đóng góp lớn vào giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và tăng thu ngân sách địa phương và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
4. Vốn đầu tư, xây dựng
4.1. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 8 đạt 557 tỷ đồng, tăng 11,82% so với tháng trước, tăng 29,46% so cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 502 tỷ đồng, tăng 12,20%, tăng 33,80%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 51 tỷ đồng, tăng 6,59%, giảm 0,86%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 3 tỷ đồng, tăng 49,53%, tăng 7,74% so với cùng kỳ.
Tính chung trong 8 tháng, nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 3.123 tỷ đồng, tăng 37,12% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 2.794 tỷ đồng, tăng 39,09%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 308 tỷ đồng, tăng 23,43%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 21 tỷ đồng, tăng 9,08%.
4.2. Hoạt động xây dựng
Với quyết tâm thực hiện mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công là nhiệm vụ chính trị trọng tâm trong năm 2024, là động lực quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Tỉnh đã triển khai các giải pháp đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, nhất là những chương trình, dự án hạ tầng trọng điểm, tháo gỡ dứt điểm các khó khăn, vướng mắc, nhất là trong công tác giải phóng mặt bằng đủ điều kiện khởi công mới các công trình, dự án. Chủ động đôn đốc các nhà thầu tập trung nhân lực, vật tư, máy thi công, tăng ca để đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chất lượng các công trình, dự án sớm hoàn thành trước tiến độ đề ra.
Năm 2024, Tuyên Quang được giao tổng kế hoạch vốn đầu tư công là 6.113,18 tỷ đồng, trong đó vốn năm 2023 kéo dài sang năm 2024 là 355,16 tỷ đồng; vốn được phân bổ, giao theo kế hoạch năm 2024 là 5.758,02 tỷ đồng. Tính đến ngày 25/8/2024, tổng số vốn vốn đầu tư công đã giải ngân được là trên 2.148,60 tỷ đồng, đạt 35,15% kế hoạch, trong đó: Nguồn vốn kế hoạch năm 2024 giải ngân được 2.044,43 tỷ đồng, đạt 33,44%; nguồn vốn năm 2023 kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2024 giải ngân được 104,17 tỷ đồng, đạt 29,33%.
5. Thương mại và Dịch vụ
Trong tháng, thị trường hàng sôi động, nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí tăng, nguồn cung hàng hóa, dồi dào, ổn định, không có biến động lớn về giá cả; các doanh nghiệp đã triển khai nhiều chương trình khuyến mại, giảm giá hấp dẫn để kích cầu tiêu dùng của người dân. Đây cũng là thời điểm cao điểm của mùa du lịch hè nên hoạt động thương mại diễn ra sôi động.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 8 ước đạt 3.019 tỷ đồng, tăng 8,95% so với tháng trước, tăng 14,01% so với cùng kỳ. Tính chung 8 tháng đầu năm 2024, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước ước đạt 21.796 tỷ đồng, tăng 17,78% so với cùng kỳ.
5.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa trong tháng ước đạt 2.664 tỷ đồng, tăng 5,05% so với tháng trước, tăng 13,24% so với tháng cùng kỳ. Các nhóm hàng tăng so với tháng trước, tăng so với cùng kỳ, cụ thể như sau: Lương thực, thực phẩm đạt 955 tỷ đồng, tăng 11,06%, tăng 0,64%; hàng may mặc đạt 155 tỷ đồng, tăng 1,96%, tăng 6,06%; đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình đạt 275 tỷ đồng, tăng 1,46%, tăng 6,94%; vật phẩm, văn hóa, giáo dục đạt 31 tỷ đồng, tăng 5,34%, tăng 33,64%; gỗ và vật liệu xây dựng đạt 220 tỷ đồng, tăng 0,34%, tăng 2%;… Tính chung trong 8 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 19.195 tỷ đồng, tăng 17,41% so với cùng kỳ.
5.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ khác
- Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 243 tỷ đồng, tăng 5,91% so với tháng trước, tăng 25,74% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ lưu trú đạt 22 tỷ đồng, tăng 5,42%, tăng 16,21%; ăn uống đạt 221 tỷ đồng, tăng 5,96%, tăng 26,76%. Tính chung trong 8 tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 2.601 tỷ đồng, tăng 20,58% so với cùng kỳ.
- Doanh thu du lịch lữ hành trong tháng ước đạt 1 tỷ đồng, tăng 4,52% so với tháng trước, tăng 33,37% so với cùng kỳ. Tính chung trong 8 tháng, doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 4 tỷ đồng, tăng 122,16% so với cùng kỳ.
- Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 112 tỷ đồng, tăng 0,21% so với tháng trước, tăng 10,92% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ kinh doanh bất động sản đạt 5 tỷ đồng, tăng 0,88% so với tháng trước, tăng 30,41% so với cùng kỳ; dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí đạt 36 tỷ đồng, tăng 0,55%, tăng 35,35%;… Tính chung trong 8 tháng, doanh thu dịch vụ khác ước đạt 876 tỷ đồng, tăng 30,55% so với cùng kỳ.
5.3. Giá cả
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng tăng 3,47% so với cùng kỳ năm trước, tăng 3,45% so với tháng 12 năm trước, giảm 0,13% so với tháng trước. Tính chung trong 8 tháng, CPI bình quân tăng 3,77% so với cùng kỳ.
Trong số 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính thì có 5 nhóm tăng giá so với tháng trước, 1 nhóm giữ nguyên giá so với tháng trước, 5 nhóm giảm giá so với tháng trước, cụ thể của các nhóm như sau:
Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,64%, Trong đó, lương thực tăng 0,25%, thực phẩm tăng 0,80%, ăn uống ngoài gia đình tăng 0,04%, nguyên nhân làm nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng là nhóm gạo tăng 0,37%, nhóm bột mì và ngũ cốc khác tăng 3,39% (do giá nguyên liệu bột mì, ngô, khoai tăng). Trong đó, giá gạo tăng 0,37%; nhóm thực phẩm tăng 0,8%, trong đó nhóm thịt gia súc tăng 1,46%, trứng các loại tăng 0,18% (do nhu cầu tiêu thụ các nhóm sản phẩm này tăng) thịt gia cầm giảm 0,07%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,06% (do nhu cầu tiêu thụ các loại rượu, bia của người dân tăng); nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,08% (do dịch vụ sửa chữa nhà ở của người dân tăng); thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,14% (do nhu cầu của người dân mua sắm đồ dùng trong nhà và thiết bị tăng); thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,06% (nguyên nhân chủ yếu do giá thuốc tăng 0,2%). Nhóm hàng bưu chính viễn thông là giữ nguyên giá so với tháng trước.
Nhóm may mặc, mũ nón và giày dép giảm 1,19% do nhu cầu người dân mua sắm quần áo, giày dép giảm; giao thông giảm 1,67% nguyên nhân chủ yếu giá nhiên liệu giảm 5,69% do Tập đoàn xăng dầu Việt Nam điều chỉnh mức giá bán lẻ xăng, dầu (xăng giảm 5,8%, dầu diezel giảm 6,95%); giáo dục giảm 0,08% (do giá sách giáo khoa giảm); văn hóa, giải trí và du lịch giảm 1,28% (do nhu cầu du lịch trong nước và ngoài nước của người dân giảm); hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,42% (do nhu cầu mua sắm đồ dùng cá nhân, dịch vụ hiếu hỉ, dịch vụ bảo hiểm giảm).
- Chỉ số giá vàng tăng 34,06% so với cùng kỳ năm trước, tăng 23,02% so với tháng 12 năm trước, tăng 0,9% so với tháng trước. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2024, giá vàng tăng 27,77% so với cùng kỳ.
- Chỉ số giá đô la Mỹ tăng 5,48% so với cùng kỳ năm trước, tăng 3,38% so với tháng 12 năm trước, giảm 0,79% so với tháng trước. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2024, tăng 5,79% so với cùng kỳ.
5.4. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa trong tháng ước đạt 21,6 triệu USD, đạt 8,3% kế hoạch, giảm 7,3% so với cùng kỳ. Trong đó, xuất khẩu ước đạt 16,1 triệu USD; nhập khẩu ước đạt 5,5 triệu USD.
+ Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong tháng tăng so với cùng kỳ như: Chè xuất khẩu ước đạt 1.150 tấn, tăng 78,8%; giấy đế xuất khẩu đạt 380 tấn, tăng 9,9%; phong bì đạt 400 nghìn sản phẩm, tăng 10,8%,…Nhóm hàng giảm so với cùng kỳ như: Bột Barit đạt 1.800 tấn, giảm 28%; hàng dệt may đạt 750 nghìn sản phẩm, giảm 20,8%; đũa gỗ xuất khẩu đạt 2.000 nghìn đôi, giảm 4,8%.
+ Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trong tháng giảm so với cùng kỳ như: Máy móc, thiết bị, phụ tùng, hàng hóa khác giảm 42,3%; vải may mặc, phụ liệu may mặc, phụ liệu khác giảm 4,3%.
Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất, nhập khẩu ước đạt 154,7 triệu USD, đạt 59,5% kế hoạch, giảm 4,57% so với cùng kỳ. Trong đó, xuất khẩu ước đạt 102,6 triệu USD, tăng 1,68%, nhập khẩu ước đạt 52,1 triệu USD, giảm 14,87%. Một số mặt hàng xuất khẩu tiếp tục tăng so với cùng kỳ như: Chè (tăng 150,1%); giấy đế xuất khẩu (tăng 34,8%); phong bì (tăng 38,7%),... Tuy nhiên, cũng có một số mặt hàng giảm so với cùng kỳ như: Bột giấy (giảm 49,9%); đũa gỗ xuất khẩu (giảm 49,8%); bột Barit (giảm 79,6%);…
6. Vận tải hàng hóa và hành khách
6.1. Doanh thu vận tải tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Doanh thu vận tải trong tháng ước đạt 335 tỷ đồng, giảm 1,47% so với tháng trước, tăng 8,57% so với cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách đạt 59 tỷ đồng, tăng 3,11%, tăng 12,33%; vận tải hàng hóa đạt 276 tỷ đồng, giảm 2,31%, tăng 7,71%; doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 0,48 tỷ đồng, tăng 6,43%, tăng 47,57%; hoạt động bưu chính, chuyển phát đạt 0,31 tỷ đồng, tăng 3,63%, tăng 63,54%.
- Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2024, doanh thu vận tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 2.850 tỷ đồng, tăng 21,51% so với cùng kỳ. Trong đó: vận tải hành khách đạt 475 tỷ đồng, tăng 16,20%; vận tải hàng hóa đạt 2.369 tỷ đồng, tăng 22,59%; dịch vụ hỗ trợ vận tải kho bãi đạt 4 tỷ đồng, tăng 33,73%; bưu chính, chuyển phát đạt 2 tỷ đồng, tăng 46,88%.
6.2. Vận tải hành khách và hàng hóa
- Trong tháng khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 1 triệu lượt hành khách, tăng 2,89% so với tháng trước, tăng 11,35% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 78 triệu lượt hành khách.km, tăng 2,84%, tăng 15,71%. Tính chung 8 tháng đầu năm 2024, khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 9 triệu lượt hành khách, tăng 17,04% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 622 triệu lượt hành khách.km, tăng 17,43%.
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển trong tháng ước đạt 2 triệu tấn, giảm 3,23% so với tháng trước, tăng 15,64% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 121 triệu tấn.km, giảm 3,41%, tăng 17,46%. Tính chung 8 tháng đầu năm 2024, khối lượng hàng hóa vận chuyển ước đạt 16 triệu tấn, tăng 23,89% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 1.043 triệu tấn.km, tăng 28,31%.
7. Về du lịch
- Tiếp tục triển khai các giải pháp quảng bá, truyền thông về văn hóa và du lịch tỉnh Tuyên quang “ Nơi vẻ đẹp hội tụ” trên các trang, mạng xã hội của tỉnh, nhằm giới thiệu về mảnh đất và con người Tuyên Quang; chuẩn bị các điều kiện và tham gia các hoạt động trong khuân khổ Chương trình Qua những miền di sản Việt Bắc lần thứ XV; lễ hội Thành Tuyên năm 2024, giới thiệu về các sản phẩm du lịch, các di tích văn hóa - lịch sử tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Trong tháng các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh, thu hút được 115.000 lượt khách du lịch. Tổng thu từ khách du lịch đạt 150 tỷ đồng. Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2024, thu hút được 2.081.000 lượt khách đạt 76% kế hoạch, tăng 6% so với cùng kỳ; tổng thu đạt 2.556 tỷ đồng; đạt 71% kế hoạch, tăng 14% so với cùng kỳ.
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Công tác lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp
Triển khai thực hiện Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 31/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi. Thực hiện các phiên giao dịch việc làm, các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, thông tin thị trường lao động, đào tạo nghề , kết nối thông tin, nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, tuyển sinh đào tạo nghề của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu tìm việc làm, học nghề của người lao động để đưa lao động đi làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Kết quả trong tháng toàn tỉnh có 2.580 lao động được tạo việc làm; luỹ kế từ đầu năm đến nay toàn tỉnh có 21.180 lao động được tạo việc làm (Trong đó: Lao động làm việc trong các ngành kinh tế tại tỉnh là 13.227 người; Lao động đi làm việc các tỉnh, thành phố 6.993 người; lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng 960 người), đạt 93,9% kế hoạch và vượt 15,1% so với cùng kỳ.
Thực hiện tốt công tác quản lý người lao động là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài đúng quy định. Tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về công tác giáo dục nghề nghiệp, đôn đốc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo năm 2024; kết quả, từ đầu năm đến nay toàn tỉnh đã tuyển sinh, đào tạo 5.545 học viên đạt 69,3% kế hoạch (trong đó: đào tạo trình độ cao đẳng 46 người; trung cấp 288 người; sơ cấp 3.504 người; đào tạo thường xuyên 1.707 người).
2. Công tác đảm bảo chế độ người có công với cách mạng, bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
2.1. Công tác đối với người có công với cách mạng
Tiếp tục triển khai các hoạt động tri ân các Anh hùng liệt sĩ, thăm, tặng quà và chăm sóc người có công với cách mạng nhân dịp kỷ niệm 77 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2024). Lựa chọn 3 đại biểu người có công với cách mạng dự Hội nghị biểu dương người có công với cách mạng tiêu biểu toàn quốc năm 2024 tại thành phố Hà Nội. Duy trì thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công ; đẩy mạnh thực hiện các phong trào, hoạt động "Đền ơn, đáp nghĩa", "Uống nước nhớ nguồn", nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người có công.
2.2. Công tác bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
- Thực hiện trợ giúp xã hội, ổn định đời sống nhân dân khi thiên tai xảy ra; thường xuyên rà soát, nắm chắc tình hình đời sống nhân dân, hỗ trợ kịp thời các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do ảnh hưởng thiên tai, mưa bão, tai nạn rủi ro. Duy trì trợ cấp hàng tháng cho trên 38.000 đối tượng bảo trợ xã hội. Tăng cường thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục và Bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh. Duy trì thực hiện tốt các chính sách, chương trình thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
- Trong tháng Cơ sở cai nghiện tỉnh đã tiếp nhận, quản lý, điều trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh; trong tháng Cơ sở tiếp nhận 11 học viên cai nghiện ma túy (10 học viên cai nghiện bắt buộc, 01 người nghiện đang trong thời gian làm thủ tục vào cai nghiện bắt buộc), cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện, chuyển thông báo đến chính quyền địa phương nơi cư trú quản lý 11 học viên hoàn thành cai nghiện tại Cơ sở .
3. Hoạt động giáo dục và đào tạo
Trong tháng ngành giáo dục và đào tạo đã tổ chức hội nghị tổng kết năm học 2023-2024 và triển khai nhiệm vụ năm học 2024-2025. Công tác giáo dục và đạo tạo trong năm học qua có nhiều đổi mới, chuyển biến tích cực, nền nếp, kỷ cương trong trường học cơ bản được duy trì và giữ vững.
Công tác chuẩn bị về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, công tác tu sửa, chỉnh trang, vệ sinh trường lớp năm học 2024-2025 đang được ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh khẩn trương hoàn tất, sẵn sàng mọi điều kiện tốt nhất cho năm học mới; và tổ chức tốt Lễ khai giảng ngày 5/9 sắp tới; tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung kịp thời thể chế, cơ chế, chính sách về đổi mới giáo dục, đào tạo, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục; tổng kết, đánh giá toàn diện việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
4. Hoạt động y tế
Ngành y tế tiếp tục kiểm tra, giám sát việc triển khai công tác khám chữa bệnh và công tác phòng chống dịch bệnh; tập trung nhân lực, bảo đảm việc đáp ứng đầy đủ các phương tiện, trang thiết bị, thuốc….để xử lý kịp thời bệnh dịch. Tỉnh đã triển khai nhiều giải pháp phòng, chống dịch; chủ động theo dõi, giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi mắc bệnh, các ổ dịch tại cộng đồng và các cơ sở y tế; thực hiện cách ly, kịp thời xử lý triệt để ổ dịch không để bùng phát dịch trong cộng đồng.
Công tác khám chữa bệnh và điều trị: Trong tháng, số lượt người khám chữa bệnh đạt 112.047 lượt người, trong đó: Bệnh viện tuyến tỉnh đạt 31.199 lượt; trung tâm y tế huyện là 42.477 lượt.
Vệ sinh an toàn thực phẩm: Thực hiện kiểm tra liên ngành ở các tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm, dịch vụ ăn uống, đặc biệt trong dịp Tết Trung thu năm 2024. Tiến hành kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định. Số cơ sở được kiểm tra là 118 cơ sở (số cơ sở vi phạm là 0 cơ sở). Trong tháng, trên địa bàn tỉnh xảy ra 01 vụ ngộ độc (số người ngộ độc thực phẩm là 12 người, không có số người chết do bị ngộ độc thực phẩm).
5. Hoạt động văn hoá - thể dục, thể thao
- Lĩnh vực văn hoá: Thực hiện tuyên truyền, tổ chức hoạt động văn hóa phục vụ nhiệm vụ chính trị, chào mừng các ngày lễ lớn . Tham gia Hội thi Diễn xướng dân gian văn hóa các dân tộc tại tỉnh Quảng Ngãi đạt 01 Huy chương vàng; 02 huy chương bạc; Triển lãm ảnh "Sắc màu Văn hoá các dân tộc tỉnh Tuyên Quang" tại Ngày hội Văn hoá thể thao các dân tộc thiểu số tỉnh Tuyên quang; xây dựng 01 chương trình mẫu cho cơ sở tại xã Kim Phú, huyện Yên Sơn.Tổ chức 04 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nhiệm vụ chính trị . Tổ chức Đợt phim tuyên truyền kỷ niệm 79 năm Ngày cách mạng tháng tám thành công và Ngày Quốc khánh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam… với 111 buổi chiếu phim, phục vụ 24.290 lượt người xem. Trưng bày, giới thiệu sách, báo, tài liệu nhân dịp kỷ niệm 79 năm Cách mạng Tháng tám (19/8) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02/9).
- Lĩnh vực thể dục thể thao: Tổ chức thành công giải Vật dân tộc tỉnh Tuyên Quang năm 2024 (kết quả: BTC đã trao 33 bộ Huy chương cho 11 nội dung thi đấu tại giải). Xây dựng, ban hành Điều lệ, kế hoạch; lập dự toán chi tiết tổ chức giải Quần vợt Cúp Tân Trào mở rộng năm 2024; Giải Bóng bàn các CLB tỉnh Tuyên Quang mở rộng tranh Cúp "Lễ hội Thành Tuyên"; Giải Pencak silat tỉnh Tuyên Quang năm 2024; quyết định thành lập đoàn vận động viên tham gia Giải Rowing và Canoeing Vô địch trẻ Quốc gia năm 2024; Giải vô địch trẻ và thiếu niên Vật dân tộc quốc gia lần thứ XXV năm 2024. Tham gia giải vô địch Pencak silat trẻ quốc gia năm 2024, đạt 07 huy chương đồng...
6. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
Tiếp tục triển khai đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc các chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, hiện nay các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh đã phối hợp, triển khai đồng bộ nhiều giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông nhằm kiềm chế và kéo giảm tai nạn giao thông. Đồng thời, tăng cường tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về pháp luật về công tác TTATGT; đẩy mạnh giáo dục kiến thức và kỹ năng tham gia giao thông an toàn cho học sinh, sinh viên... Đặc biệt là triển khai các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong dịp nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9 và khai giảng năm học mới 2024 - 2025.
6.1. Về an toàn giao thông trong tháng
Toàn tỉnh đã xảy ra 15 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 5 người và làm bị thương 15 người. So với tháng trước số vụ tai nạn tăng 50%; số người chết tăng 25%; số người bị thương tăng 150%. So với tháng cùng kỳ số vụ tai nạn giao thông tăng 15,38%; số người chết giảm 16,67%; số người bị thương tăng 66,67%.
Tính chung 8 tháng đầu năm 2024, toàn tỉnh đã xảy ra 108 vụ tai nạn giao thông; làm chết 44 người và làm bị thương 87 người. So với cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 0,92%; số người chết tăng 22,22%; số người bị thương giảm 5,43%.
6.2. Về thiên tai, cháy, nổ
- Trong tháng, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 03 đợt thiên tai (đêm ngày 30/7 rạng sáng ngày 01/8; mưa to kéo dài từ ngày 04/8 đến ngày 06/8; mưa to kéo dài từ ngày 12/8 đến ngày 15/8). Mưa lớn, lũ, sạt lở đất các khu vực ven suối gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân, cụ thể như sau:
Thiệt hại về người: 02 người chết; 01 người bị thương.
Thiệt hại về nhà ở: 01 nhà bị sập hoàn toàn; 135 nhà bị hư hại.
Thiệt hại về nông, lâm nghiệp, thủy sản: Thiệt hại 866,80 ha lúa; 156,84 ha hoa màu; 36,55 ha cây trồng hàng năm; 38,05 ha ao bị tràn bờ; 1.070 kg cá bị cuốn trôi; thiệt hại 3 ha lâm nghiệp; 6.300 m3 gỗ bị thiệt hại; 11 con lợn, 30 con dúi.
Thiệt hại về cơ sở hạ tầng, thủy lợi, giao thông: 01 điểm trường bị ảnh hưởng; 490 m kênh mương bị thiệt hại; 01 cái Cống bị hư hỏng; 36.536 m3 đất sạt lở; 1 cái Cầu bị hư hỏng; 171 điểm/đường giao thông bị sạt lở, ách tắc; 7 cái Cột điện bị đổ, gãy; 30 cái công trình khác bị hư hỏng.
Ước tính tổng giá trị thiệt hại: 35.009 triệu đồng.
Theo dự báo, trong thời gian tới thời tiết tiếp tục diễn biến phức tạp mưa giông bão. Nguy cơ xảy ra các đợt thiên tai, lũ lụt và lũ quét, gây sạt lở đất, đá ở vùng có độ dốc, ngập úng ở vùng trũng. Các địa phương, người dân cần chủ động các biện pháp để chủ động ứng phó, phòng, tránh.
- Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không ghi nhận vụ cháy nổ nào xảy ra.
CỤC THỐNG KÊ TUYÊN QUANG
Tin tức khác
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2023 tỉnh Tuyên Quang
(25/08/2023)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2022 tỉnh Tuyên Quang
(28/08/2022)
THÔNG BÁO
Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính p...
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính ...
Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của UBND tỉnh về vi...
Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/2/2022 của Bộ trưởng Bộ T...
Lịch tiếp công dân
Văn bản số 2068/UBND - THVX ngày 22/5/2023 của Ủy ban n...
Quyết định 43 về Điều chỉnh thời gian công bố lịch phổ biến ...
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo vệ dữ liệu ...
Lich phổ biến thông tin thống kê năm 2024
Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Về vi...
Chỉ thị số 07/CT-TTg Về việc tăng cường công tác thống kê Nh...
Quyết định số 648/QĐ-TCTK ngày 16/6/2022 của Tổng cục Thống...
Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh về v...
Văn bản số 1695/UBND - TH ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh Về vi...
ẢNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động ngành
Thiên nhiên Tuyên Quang
Tổng điều tra
Điều tra thường xuyên
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
LIÊN KẾT WEBSITE