MyLabel
Đường 17/8 Phường Minh Xuân - TP. Tuyên Quang
0207 3822.352
Email:tuyenquang@gso.gov.vn
Trang chủ
Văn bản pháp lý
Tin tức
Inforgraphics
Thư viện video
Thư viện ảnh
Liên hệ - Góp ý
Giới thiệu chung
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Lịch sử phát triển
Chức năng nhiệm vụ
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
TIN TỨC SỰ KIỆN
Tin hoạt động ngành
Hoạt động Chi bộ
Hoạt động Công đoàn
Tin địa phương
Hoạt động đoàn TNCS Hồ Chí Minh
THANH TRA THỐNG KÊ
Tin thanh tra
Văn bản thanh tra
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng với thống kê tỉnh thành phố trực thuộc TW
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng với DNNN, DN và dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KT-XH
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 1
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 2
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý I
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 4
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 7
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 8
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý III
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 11
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 12
KQ các cuộc điều tra
Tổng điều tra Dân số
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và Thủy sản
Điều tra Vốn đầu tư
Điều tra Thương mại - Giá
Điều tra Công nghiệp - Xây dựng
Điều tra Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Điều tra Doanh nghiệp
Điều tra dân số
Điều tra khảo sát mức sống dân cư
Điều tra lao động việc làm
Điều tra Nông nghiệp
Các cuộc điều tra khác
Lĩnh vực chuyên môn
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu thống kê Quốc gia
Chỉ tiêu thống kê cấp Tỉnh
Chỉ tiêu thống kê cấp Huyện
Chỉ tiêu thống kê cấp Xã
Qui trình ISO 9001:2015
Qui trình ISO cơ quan cục
Qui trình thống kê cấp Huyện
Văn bản pháp lý
Quyết định số10/2020/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đề án-312-QĐ-TTg
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Nghị định số 97/2016/NĐ-CP Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Luật Thống kê
Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT Quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ bổ sung xử phạt trong lĩnh vực Thống kê
Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 về sủa đổi bổ sung Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022
Niêm giám thống kê
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến
20
Lượt truy cập
546512
IP của bạn 1
10.2.37.89, 160.25.148.254
Trang chủ
»
Thông tin kinh tế xã hội
»
Chi tiết
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 năm 2024 tỉnh Tuyên Quang
10/30/2024
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Về sản xuất nông nghiệp (tính đến ngày 20/10/2024)
1.1. Trồng trọt
1.1.1. Sản xuất vụ mùa năm 2024
Sản xuất vụ mùa 2024, trên địa bàn tỉnh diễn ra trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi cho công tác gieo cấy đầu vụ đảm bảo đúng tiến độ, cây trồng sinh trưởng và phát triển. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của hoàn lưu cơn bão số 3 (YAGI) đã làm ảnh hưởng đến đến năng suất, sản lượng cây trồng cuối vụ. Hiện nay, bà con nông dân các địa phương đang tranh thủ thời tiết thuận lợi, huy động nhân lực, phương tiện máy móc, khẩn trương ra đồng thu hoạch lúa mùa, cụ thể như sau:
- Cây lúa: Toàn tỉnh đã thu hoạch 20.940,90 ha, đạt 98,20% so với diện tích lúa đã cấy. Trong đó, một số địa phương có diện tích thu hoạch sớm như: Huyện Lâm Bình, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Sơn Dương, Na Hang.
- Cây Ngô: Diện tích thu hoạch 3.201,20 ha, đạt 92,20% so với diện tích đã trồng.
- Cây đậu tương: Diện tích thu hoạch 102 ha, đạt 100% so với diện tích đã trồng.
- Cây lạc: Diện tích thu hoạch 1.081,40 ha, đạt 91,90% so với diện tích đã trồng.
1.1.2. Về sản xuất vụ đông
UBND tỉnh đã chỉ đạo các cấp chính quyền và các ngành chức năng triển khai sản xuất các cây trồng vụ đông ngay sau khi thu hoạch xong lúa vụ mùa. người dân tại các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh sau khi thu hoạch xong các loại cây trồng vụ mùa đã khẩn trương tiến hành trồng cây vụ đông theo chỉ đạo của các ngành chức năng. Việc đẩy mạnh sản xuất cây vụ đông đã góp phần tích cực trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, khai thác tiềm năng đất đai, tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân.
Tiến độ đến ngày 20/10/2024 các địa phương trong tỉnh bà con nông dân đã gieo trồng được một số cây trồng vụ đông trên đất ruộng 2 vụ, kết quả như sau:
- Cây ngô đã trồng được 6.488 ha, đạt 143,80% kế hoạch;
- Cây ngô thức ăn gia súc trồng được 2.110 ha, đạt 60,30% kế hoạch;
- Cây khoai lang trồng được 587 ha, đạt 65,20% kế hoạch.
1.1.3. Cây lâu năm
Diện tích cây chuối hiện có trên địa bàn tỉnh 2.117,15 ha giảm 4,90% so với cùng kỳ năm trước. Cây chuối chủ yếu được trồng tại các huyện Chiêm Hóa; Yên Sơn; Sơn Dương, với sản lượng đạt trên 17.665,24 tấn, tăng 1,15%, sản lượng chuối chủ yếu được dùng để bán cho các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh.
Diện tích cây nhãn hiện có trên địa bàn tỉnh 904,09 ha, sản lượng thu hoạch ước đạt 5.360,46 tấn, tăng 2,39 % so với cùng kỳ.
Diện tích cây vải trên địa bàn tỉnh hiện có 308,38 ha, sản lượng thu hoạch ước đạt 1.793,75 tấn, giảm 2,59 % so với cùng kỳ.
Diện tích cây chè trên địa bàn tỉnh hiện có 8.095,90 ha, sản lượng thu hoạch đến ngày 15/10/2024 ước đạt 61.857,20 tấn, tăng 1,23% so với cùng kỳ.
1.2. Tình hình sinh vật gây hại
Từ đầu tháng 10 xuất hiện đợt không khí lạnh, đêm và sáng có sương mù nhẹ, tạo điều kiện thuận lợi để sâu bệnh phát triển gây hại nhất là ở cây ngô đông, một số diện tích bị sâu xám, sâu xanh, sâu khoang, sâu keo, gây hại... ; trên cây chè bị nhiễm rầy xanh nhẹ, bọ trĩ, bọ xít, nhện đỏ; trên cây cam có nhện đỏ, nhện trắng gây hại trung bình, nhện rám vàng; cây lâm nghiệp bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, sâu ăn lá... Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo Phòng Nông nghiệp các huyện, thành phố, Chi cục Bảo vệ thực vật và các Trạm bảo vệ thực vật có kế hoạch phòng trừ kịp thời, không để bệnh hại lây lan.
Tình hình sinh vật hại trên cây lâu năm: Cây chè (ra búp) xuất hiện rầy xanh, nhện đỏ, bọ trĩ, bọ xít muỗi tiếp tục gây hại, bệnh đốm nâu, thối búp phát sinh gây hại, tỷ lệ hại phổ biến 5-7%, nơi cao 10-15% số búp tại các huyện Yên Sơn, Sơn Dương, Hàm Yên và thành phố Tuyên Quang; Cây có múi (quả non) nhóm nhện nhỏ (nhện đỏ, nhện trắng, nhện rám vàng) gây hại tăng, tỷ lệ hại phổ biến 4-5%, nơi cao 15-20% số lá, quả; Cây nhãn, vải (quả chín-lộc bánh tẻ) bệnh thán thư, nhện lông nhung, bệnh chổi rồng gây hại rải rác; Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi) bệnh sâu nâu ăn lá gây hại rải rác, bệnh chết héo tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cây.
Trước tình hình sinh vật gây hại cây trồng nêu trên, Chi cục bảo vệ thực vật đã chỉ đạo các trạm bảo vệ thực vật các huyện, thành phố phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Trung tâm dịch vụ nông nghiệp, chính quyền địa phương chỉ đạo, hướng dẫn bà con nông dân thực hiện việc gieo cấy đúng thời vụ, chăm sóc cây trồng; thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh hại cây trồng, kịp thời hướng dẫn cách phòng trừ, giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra.
1.3. Về chăn nuôi
1.3.1. Về số lượng đàn gia súc, gia cầm
- Đàn trâu: Tổng đàn là 86.707 con, giảm 2,47% (giảm 2.192 con) so với cùng kỳ năm 2023.
- Đàn bò: Tổng đàn là 39.247 con, tăng 0,62% (tăng 243 con) so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó: Bò sữa 6.641 con, tăng 4,95% (tăng 313 con).
- Đàn lợn: Tổng đàn là 574.926 con, tăng 1,87% (tăng 10.562 con) so với cùng kỳ năm 2023.
- Đàn gia cầm: Tổng đàn là 7.396,72 nghìn con, tăng 4,69% (tăng 331,61 nghìn con) so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó: Đàn gà là 6.580,87 nghìn con, tăng 5,10% (tăng 319,50 nghìn con).
1.3.2. Về sản phẩm đàn gia súc, gia cầm
Đàn trâu: Trong tháng 10 năm 2024 sản lượng xuất chuồng 1.870 con tương đương sản lượng thịt hơi xuất chuồng 612,26 tấn, tăng 7,51%, (tăng 42,75 tấn) so với cùng kỳ năm 2023.
Đàn bò: Số lượng xuất chuồng 517 con tương đương sản lượng thịt hơi xuất chuồng 91,86 tấn, tăng 6,55% (tăng 5,65 tấn) so với cùng kỳ năm 2023. Sản lượng sữa đạt 3.161,72 tấn, tăng 6,27% so với cùng kỳ năm 2023.
Đàn lợn: Số lượng xuất chuồng 71.927 con tương đương sản lượng thịt hơi xuất chuồng 5.501,15 tấn, tăng 6,61% (tăng 340,9 tấn) so với cùng kỳ năm 2023.
Đàn gia cầm: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 1.758,32 tấn, tăng 7,58% (tăng 124 tấn) so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó sản lượng gà đạt 1.618,23 tấn, tăng 7,29% (tăng 110 tấn).
Đánh giá chung, tình hình chăn nuôi trong tháng trên địa bàn tỉnh cơ bản ổn định, thời tiết tương đối thuận lợi, đàn gia súc, gia cầm tiếp tục phát triển khá, đảm bảo nguồn cung cho thị trường, giá lợn hơi trên thị trường hiện có xu hướng ổn định đây là động lực quan trọng để các cơ sở chăn nuôi đẩy mạnh tái đàn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và chuẩn bị cho nguồn cung các dịp lễ, Tết sắp tới. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết đang trong giai đoạn chuyển mùa, nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm lớn tạo điều kiện thuận lợi cho các loại mầm bệnh phát triển, dẫn đến nguy cơ bùng phát dịch bệnh trên vật nuôi tăng cao. Để chủ động kiểm soát dịch bệnh, bảo đảm nguồn cung những tháng cuối năm, người chăn nuôi cần tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi; tăng cường cập nhật thông tin về tình hình thị trường, các sản phẩm chăn nuôi để chủ động trong việc tăng, giảm số lượng, bảo đảm chăn nuôi đạt hiệu quả cao; chủ động theo dõi diễn biến của thời tiết để chăm sóc, phát hiện sớm những biểu hiện bất thường trên đàn vật nuôi, góp phần bảo đảm ổn định nguồn cung thực phẩm cho thị trường.
1.4. Về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong tháng
1.4.1. Công tác phòng chống và điều trị
Trạm Chăn nuôi và Thú y các huyện, thành phố tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi và giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh; thường xuyên theo dõi công tác thú y trên địa bàn.
Trong tháng 10 năm 2024, trên địa bàn các huyện, thành phố các bệnh truyền nhiễm khác không phát sinh trên địa bàn; một số bệnh nội, ngoại khoa ký sinh trùng xuất hiện trên đàn gia súc đã được nhân viên thú y phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời số gia súc khỏi bệnh: 1.178/1240 con gia súc chết 62 con trong đó: (Trâu, bò: 169/169 con; đàn lợn: 1.009/1.071 con).
Công tác phòng chống dịch tả lợn Châu phi: Trong tháng bệnh Dịch tả lợn Châu phi xảy ra tại 20 hộ/ 10 thôn/ 02 xã/01 huyện, với số lợn mắc bệnh buộc phải tiêu hủy là 157 con/3.909 kg. Số xã đang có dịch, chưa qua 21 ngày: 06 xã (Côn Lôn, Sinh Long, Thượng Giáp, Hồng Thái, huyện Na Hang; Thượng Lâm huyện Lâm Bình; An Khang, thành phố Tuyên Quang).
1.4.2. Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
Tiếp tục thực hiện chặt chẽ đúng quy định công tác kiểm dịch vận chuyển ngoài tỉnh, đã kiểm tra cấp 330 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển trong đó: (185 chuyến vận chuyển 29.923 con gia súc, gia cầm; 145 chuyến vận chuyển 2.860 tấn sữa tươi nguyên liệu); lũy kế cấp 2.413 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển trong đó: (795 chuyến vận chuyển 147.366 con gia súc, gia cầm và 204.075 con cá giống; 1.618 chuyến vận chuyển 31.387,5 tấn sữa tươi nguyên liệu và 5.120 kg SPĐV chế biến làm thức ăn chăn nuôi) đi các tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Hà Giang, Nam Định...
Tại các Trạm Kiểm dịch động vật: Các huyện duy trì thực hiện kiểm dịch, trong tháng đã kiểm tra 175 lượt phương tiện vận chuyển đủ thủ tục, vận chuyển 55.07 con gia súc, gia cầm; lũy kế kiểm tra 1.307 lượt phương tiện vận chuyển đủ thủ tục vận chuyển 1.023.507 con gia súc, gia cầm17.100 kg sản phẩm động vật.
Công tác kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y: Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thành phố đã kiểm tra, thu phí: 108 con trâu, bò và 4.092 con lợn; lũy kế 1.066 con trâu, bò và 42.310 con lợn.
1.5. Về sản xuất lâm nghiệp
1.5.1. Công tác trồng rừng
Trong tháng 10 năm 2024, diện tích rừng trồng tập trung toàn tỉnh đã trồng được 39,53 ha, đạt 58,57% so cùng kỳ năm 2023. Các huyện, thành phố tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2024; các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích trên địa bàn quản lý.
1.5.2. Khai thác gỗ rừng trồng
Trong tháng toàn tỉnh khai thác được 77.423,50 m3 gỗ¬, tăng 1,18% so với cùng kỳ năm 2023.
1.5.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng
Công tác quản lý, bảo vệ rừng được các cấp, các ngành quan tâm, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2024; tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho người dân nâng cao nhận thức về các chính sách quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc phá rừng, đốt rừng, triệt phá các đường dây buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Thường xuyên cảnh báo nguy cơ cháy rừng, đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng và chính quyền cơ sở, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi xâm hại rừng.
Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh, trong tháng 10 năm 2024 trên địa bàn toàn tỉnh đã không xảy ra vụ cháy rừng nào; Số vụ chặt phá rừng xảy ra 1 vụ, diện tích rừng bị phá 0,032 ha. Đã xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, đã kiểm tra, phát hiện và xử lý tịch thu 20,86 m3 gỗ các loại; phạt hành chính và bán thanh lý tài sản 12,6 triệu đồng (đã thu nộp ngân sách 12,6 triệu đồng).
3. Sản xuất công nghiệp
3.1. Chỉ số phát triển công nghiệp
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) trong tháng ước tính tăng 8,98% so với tháng trước, tăng 10,47% so với cùng kỳ, cụ thể của các ngành như sau:
So với tháng trước: Ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 41,04%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 26,3%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn ( trừ máy móc, thiết bị ) tăng 19,9%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 19,87%.
So với cùng kỳ năm trước: Tăng chủ yếu ở ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 317,68%. Các ngành còn lại giảm như: Cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 0,52%; khai khoáng giảm 20,49%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 2,83%.
Tính chung trong 10 tháng, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 6,87% so với cùng kỳ năm trước, Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:
+ Ngành khai khoáng giảm 3,82%, nguyên nhân chủ yếu là nhu cầu tiêu thụ giảm, cùng thời tiết không thuận lợi làm sản lượng khai thác đá, cát, sỏi, đất sét của các doanh nghiệp khai khoáng giảm so với cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 0,56%, do một số ngành chế biến tăng như: Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 64,44%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 10,36%; sản xuất chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế) tăng 10,3%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 8,84%;;...
+ Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 66,45% nguyên nhân là do nhà máy thủy điện Sông Lô 7 mới đi vào hoạt động từ đầu năm 2024, nên sản lượng điện tăng so với cùng kỳ. Bên cạnh đó lượng mưa từ đầu năm 2024 cao hơn so mới năm trước làm cho sản lượng điện tăng so với cùng kỳ. Công ty Điện lực Tuyên Quang đã đẩy nhanh tiến độ các công trình điện, triển khai nhiều giải pháp, phương án, sẵn sàng cung ứng điện năng, bảo đảm vận hành lưới điện an toàn, ổn định phục vụ các hoạt động chính trị, xã hội, nhu cầu sử dụng điện của người dân trên địa bàn.
+ Ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,02%, do hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu tăng.
3.2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Trong tháng, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ năm trước: Điện sản xuất đạt 222 triệu Kwh, tăng 342,95%; nước máy thương phẩm đạt 1.060 nghìn m3, tăng 60,61%; bột giấy đạt 8.516 tấn, tăng 25,4%; bột Felspat đạt 18.000 tấn, tăng 18,6%; thép cây, thép cuộn đạt 25.000 tấn, tăng 6,46%; xi măng đạt 118.000 tấn; tăng 2,44% ...
Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với cùng kỳ như: Giày da đạt 600 nghìn đôi, giảm 27,71%; giấy đế xuất khẩu đạt 850 tấn, giảm 16,38%; hàng may mặc xuất khẩu đạt 1.596 nghìn sản phẩm, giảm 4,56%; gỗ tinh chế đạt 4.208 m3, giảm 0,35%...
- Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2024, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Điện thương phẩm tăng 2,68%; điện sản xuất tăng 68,37%; đường kính tăng 54,38%; chè chế biến tăng 2,12%; xi măng tăng 7,5%; giấy đế xuất khẩu tăng 8,65%; bột giấy tăng 6,72%; nước máy thương phẩm tăng 24,7%; giày da tăng 10,62%,... Ở chiều ngược lại, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giảm so với cùng kỳ năm trước như: bột Barit giảm 40,69%; bột Felspat giảm 13,9%; giấy in viết, photo thành phẩm giảm 6,44%; hàng may mặc xuất khẩu giảm 12,45%; thép cây, thép cuộn giảm 13,44%.
Đánh giá chung, sản xuất công nghiệp trong 10 tháng đầu năm 2024 tiếp tục giữ được xu hướng tăng trưởng tích cực, tháng sau tốt hơn tháng trước, sản lượng và đơn hàng một số sản phẩm thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng trưởng khá; các cấp, các ngành trong tỉnh đã triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nắm bắt tình hình, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp,... Qua đó, giúp doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là những doanh nghiệp chủ lực, có đóng góp lớn vào giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và tăng thu ngân sách địa phương và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
4. Vốn đầu tư, xây dựng
4.1. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 10 đạt 681 tỷ đồng, tăng 45,11% so với tháng trước, tăng 22,01% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 566 tỷ đồng, tăng 36,23%, tăng 23,17%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 110 tỷ đồng, tăng 115,26%, tăng 16,89%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 5 tỷ đồng, tăng 78,54%, tăng 17,24%.
Tính chung trong 10 tháng, nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 4.209 tỷ đồng, tăng 29,33% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 3.710 tỷ đồng, tăng 31,18%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 471 tỷ đồng, tăng 17,92%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 28 tỷ đồng, tăng 3,51%.
4.2. Hoạt động xây dựng
Ngay từ những ngày đầu tháng 10, Tỉnh đã tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện hiệu quả các giải pháp đẩy nhanh tiến độ xây dựng và giải ngân vốn đầu tư công năm 2024 theo đúng chỉ đạo của Trung ương; gắn trách nhiệm trực tiếp cho người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, bảo đảm tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư công năm 2024 đạt trên 95% kế hoạch.
Tập trung chỉ đạo, đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công các khu tái định cư, sớm bàn giao mặt bằng để thi công các công trình/dự án theo kế hoạch; kịp thời xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhất là nguồn cung cấp vật liệu xây dựng phục vụ thi công các công trình/dự án; chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với các dự án đầu tư công đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định.
Tăng cường kiểm tra hiện trường, kịp thời chấn chỉnh ngay những tồn tại bất cập, phân tích làm rõ nguyên nhân các công trình/dự án chậm tiến độ, có biện pháp cụ thể, quyết liệt đối với chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp không đủ năng lực, không tập trung nhân lực, thiết bị để thi công xây dựng công trình theo tiến độ hợp đồng,..
Chỉ đạo các sở, ngành, các huyện, thành phố và các đơn vị chủ đầu tư, ban quản lý dự án: Khẩn trương khôi phục lại thi công các công trình/dự án đầu tư công trên địa bàn bị ảnh hưởng của hoàn lưu cơn bão số 3 (Yagi); bám sát tình hình, diễn biến thời tiết, xây dựng, triển khai hiệu quả phương án phòng chống thiên tai, giải pháp thi công phù hợp.
Năm 2024, Tuyên Quang được giao tổng kế hoạch vốn đầu tư công là 6.161,16 tỷ đồng, trong đó vốn năm 2023 kéo dài sang năm 2024 là 355,16 tỷ đồng; vốn được phân bổ, giao theo kế hoạch năm 2024 là 5.805,99 tỷ đồng. Tính đến ngày 23/10/2024, tổng số vốn vốn đầu tư công đã giải ngân được là trên 2.502,38 tỷ đồng, đạt 40,6% kế hoạch, trong đó: Nguồn vốn kế hoạch năm 2024 giải ngân được 2.347,84 tỷ đồng, đạt 40,4%; nguồn vốn năm 2023 kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2024 giải ngân được 154,54 tỷ đồng, đạt 43,51%.
5. Thương mại và Dịch vụ
Trong tháng, thị trường hàng hóa sôi động, nhu cầu mua sắm, vui chơi, giải trí tăng, nguồn cung hàng hóa, dồi dào, ổn định, không có biến động lớn về giá cả; các doanh nghiệp đã triển khai nhiều chương trình khuyến mại, giảm giá hấp dẫn để kích cầu tiêu dùng của người dân. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tháng 10 đạt 3.032 tỷ đồng (trong đó doanh thu bán lẻ ước đạt 2.716 tỷ đồng; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 219 tỷ đồng), tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước.
5.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa trong tháng ước đạt 2.716 tỷ đồng, tăng 2,18% so với tháng trước, tăng 10,2% so với tháng cùng kỳ. Các nhóm hàng tăng so với tháng trước, tăng so với cùng kỳ, cụ thể như sau: Lương thực, thực phẩm đạt 998 tỷ đồng, tăng 3,58%, tăng 3,76%; hàng may mặc đạt 153 tỷ đồng, tăng 5,08%, tăng 0,68%; đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình đạt 285 tỷ đồng, tăng 1,74%, tăng 8,54%; gỗ và vật liệu xây dựng đạt 222 tỷ đồng, tăng 3%, tăng 5,47%;… Tính chung trong 10 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 24.471 tỷ đồng, tăng 14,53% so với cùng kỳ.
5.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ khác
Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành ước đạt 219 tỷ đồng, tăng 2,82% so với tháng trước, tăng 8,05% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ lưu trú đạt 20 tỷ đồng, tăng 5,26%, giảm 0,42%; ăn uống đạt 198 tỷ đồng, tăng 2,59%, tăng 9,03%. Tính chung trong 10 tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành ước đạt 2.149 tỷ đồng, tăng 12,86% so với cùng kỳ.
Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 97 tỷ đồng, tăng 5,43% so với tháng trước, giảm 13,25% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ kinh doanh bất động sản đạt 3 tỷ đồng, giữ mức ổn định so với tháng trước, giảm 32,65% so với cùng kỳ; dịch vụ sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình ước đạt 13 tỷ đồng, tăng 8,3%, tăng 2,23%;… Tính chung trong 10 tháng, doanh thu dịch vụ khác ước đạt 1.058 tỷ đồng, tăng 17,9% so với cùng kỳ.
5.3. Giá cả
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng tăng 2,6% so với cùng kỳ năm trước, tăng 2,84% so với tháng 12 năm trước, tăng 0,24% so với tháng trước. Tính chung trong 10 tháng, CPI bình quân tăng 3,46% so với cùng kỳ.
Trong số 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính thì có 8 nhóm tăng giá so với tháng trước, 2 nhóm giữ nguyên giá so với tháng trước, 1 nhóm giảm giá so với tháng trước, cụ thể của các nhóm như sau:
Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,42%, Trong đó, lương thực tăng 0,1%, thực phẩm tăng 0,5%, ăn uống ngoài gia đình tăng 0,34%, nguyên nhân làm nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng là nhóm lương thực chế biến tăng 0,32% (do giá nguyên liệu bột mì, ngô, khoai tăng); nhóm thực phẩm tăng 0,5%, trong đó nhóm thịt gia cầm tăng 0,02%; thịt chế biến tăng 0,48%; trứng các loại tăng 0,16% (do nhu cầu tiêu thụ các nhóm sản phẩm này tăng) thịt gia súc giảm 0,17%; may mặc, mũ nón và giày dép tăng 0,23%; nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,16% (do tiền thuê nhà, vật liệu bảo dưỡng nhà ở và giá nước sinh hoạt của người dân tăng); thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,05% (do nhu cầu của người dân mua sắm giường, tủ, bàn ghế, nệm,… tăng); giao thông tăng 0,26% (do giá xăng dầu và dịch vụ giao thông tăng); nhóm giáo dục tăng 0,04% (do đồ dùng học tập và văn phòng phẩm tăng); nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,69% ( do các gói du lịch trong nước cuối năm tăng, các thiết bị ti vi, văn hóa tăng); nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,15% (chủ yếu do giá đồ trang sức tăng theo giá vàng, cùng với dịch vụ chăm sóc cá nhân tăng). Nhóm hàng bưu chính viễn thông và nhóm thuốc và thiết bị y tế là giữ nguyên giá so với tháng trước.
Nhóm đồ uống và thuốc lá giảm 0,03% do thời tiết đã chuyển thu nhu cầu về đồ uống như bia, rượu, nước ngọt giảm.
- Chỉ số giá vàng tháng 10 tăng 45,88% so với cùng kỳ năm trước, tăng 35,51% so với tháng 12 năm trước, tăng 7,6% so với tháng trước. Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2024, giá vàng tăng 30,29% so với cùng kỳ.
- Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 10 tăng 2,06% so với cùng kỳ năm trước, tăng 2,8% so với tháng 12 năm trước, tăng 1,23% so với tháng trước. Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2024, tăng 5,02% so với cùng kỳ.
5.4. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong tháng 10 ước đạt 16,7 triệu USD, đạt 9,8% kế hoạch, tăng 52,1% so với cùng kỳ. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 10 triệu USD, đạt 11,1% kế hoạch, giảm 11,4% so với cùng kỳ.
+ Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong tháng 10 tăng so với cùng kỳ như: Chè xuất khẩu ước đạt 1.300 tấn, tăng 147,6%; giấy đế xuất khẩu đạt 380 tấn, tăng 85,4%; hàng dệt may ước đạt 750 nghìn sản phẩm, tăng 66%; phong bì đạt 400 nghìn sản phẩm, tăng 42,8%,…Nhóm hàng giảm so với cùng kỳ như: Đũa gỗ xuất khẩu đạt 2.000 nghìn đôi, giảm 20%.
+ Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu trong tháng 10 giảm so với cùng kỳ là than cốc ước đạt 12,7 triệu USD, giảm 37,8%.
Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 139,2 triệu USD, đạt 81,9% kế hoạch, tăng 14,5% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 71,2 triệu USD, giảm 15,2%. Một số mặt hàng xuất khẩu tiếp tục tăng so với cùng kỳ như: Chè (tăng 173,4%); giấy đế xuất khẩu (tăng 38,1%); phong bì (tăng 29,4%),... Tuy nhiên, cũng có một số mặt hàng giảm so với cùng kỳ như: Bột giấy (giảm 49,9%); đũa gỗ xuất khẩu (giảm 49,2%);…
6. Vận tải hàng hóa và hành khách
6.1. Doanh thu vận tải tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Doanh thu vận tải trong tháng ước đạt 399 tỷ đồng, tăng 10,01% so với tháng trước, tăng 8,3% so với cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách đạt 65 tỷ đồng, tăng 5,17%, tăng 6,14%; vận tải hàng hóa đạt 333 tỷ đồng, tăng 11,01%, tăng 8,66%; doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1 tỷ đồng, tăng 7,52%, tăng 39,2%; hoạt động bưu chính, chuyển phát đạt 0,36 tỷ đồng, tăng 8,27%, tăng 46,96%.
- Tính chung trong 10 tháng đầu năm 2024, doanh thu vận tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 3.613 tỷ đồng, tăng 17,69% so với cùng kỳ. Trong đó: vận tải hành khách đạt 605 tỷ đồng, tăng 12,94%; vận tải hàng hóa đạt 3,001 tỷ đồng, tăng 18,65%; dịch vụ hỗ trợ vận tải kho bãi đạt 5 tỷ đồng, tăng 35,3%; bưu chính, chuyển phát đạt 3 tỷ đồng, tăng 46,96%.
6.2. Vận tải hành khách và hàng hóa
- Trong tháng khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 1 triệu lượt hành khách, tăng 4,37% so với tháng trước, tăng 7,9% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 81 triệu lượt hành khách.km, tăng 3,85%, tăng 6,76%. Tính chung 10 tháng đầu năm 2024, khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 11 triệu lượt hành khách, tăng 13,44% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 782 triệu lượt hành khách.km, tăng 13,51%.
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển trong tháng ước đạt 2 triệu tấn, tăng 11,11% so với tháng trước, tăng 3,13% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 138 triệu tấn.km, tăng 9,9%, tăng 9,68%. Tính chung 10 tháng đầu năm 2024, khối lượng hàng hóa vận chuyển ước đạt 20 triệu tấn, tăng 18,22% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 1.303 triệu tấn.km, tăng 22,87%.
7. Về du lịch
Tiếp tục thực hiện các giải pháp truyền thông, quảng bá xúc tiến du lịch tỉnh Tuyên Quang bằng nhiều hình thức. Tổng hợp và triển khai chấm thi Ảnh đẹp du lịch Tuyên Quang năm 2024; triển khai, đề xuất tham gia Hội thi Hướng dẫn viên du lịch giỏi nhân sự kiện Năm du lịch Quốc gia tại Điện Biên; tham luận tại Hội thảo “Du lịch văn hóa vùng Đông Bắc - khơi nguồn và phát triển” trong khuôn khổ Ngày hội Văn hóa, Thể thao và Du lịch các dân tộc vùng Đông Bắc lần thứ XI năm 2024;...
Trong tháng 10/2024, ước thu hút được 108.000 lượt khách du lịch; tổng thu từ khách du lịch đạt 135 tỷ đồng (nâng tổng số 10 tháng năm 2024, thu hút 2.515.000 lượt khách, đạt 91% KH năm, tăng 0,4% so với cùng kỳ; tổng thu từ khách du lịch đạt 3.193 tỷ đồng, đạt 89% kế hoạch năm, tăng 5% so với cùng kỳ).
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Công tác lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp
Xác định giải quyết việc làm cho người lao động là một trong những yếu tố quan trọng góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững nên trong thời gian qua, các cấp, các ngành trong tỉnh đã triển khai hiệu quả các giải pháp hỗ trợ, giải quyết việc làm cho người lao động. Trong tháng, tỉnh đã thực hiện các phiên giao dịch việc làm, các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, thông tin thị trường lao động, đào tạo nghề , kết nối thông tin, nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp, tuyển sinh đào tạo nghề của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu tìm việc làm, học nghề của người lao động để đưa lao động đi làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Kết quả trong tháng toàn tỉnh có 2.152 lao động được tạo việc làm; luỹ kế từ đầu năm đến nay toàn tỉnh có 24.705 lao động được tạo việc làm (Trong đó: Lao động làm việc trong các ngành kinh tế tại tỉnh là 15.655 người; lao động đi làm việc các tỉnh, thành phố 7.955 người; lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng 1.095 người) đạt 109,56% kế hoạch.
Thực hiện tốt công tác quản lý người lao động là người nước ngoài trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam. vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài đúng quy định. Thực hiện thẩm định và cấp 36 giấy phép lao động (trong đó: cấp mới 23 giấy phép lao động; cấp lại 01 giấy phép lao động; gia hạn 12 giấy phép lao động); chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài cho 05 doanh nghiệp với 80 lao động nước ngoài làm việc tại tỉnh; thu hồi 03 giấy phép lao động của 02 doanh nghiệp, đơn vị .
Tiếp tục triển khai thực hiện quản lý về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch số 05/KH-SLĐTBXH ngày 18/01/2024 thực hiện công tác giáo dục nghề nghiệp năm 2024; kết quả thực hiện từ đầu năm 2024 đến thời điểm báo cáo, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã thực hiện tuyển sinh, đào tạo 6.906 học viên đạt 86,3% kế hoạch; trong đó chia theo trình độ đào tạo: Cao đẳng 154 người; trung cấp 711 người; sơ cấp là 4.183 học viên; đào tạo thường xuyên là 1.858 học viên (trừ đào tạo lái xe mô tô các hạng).
2. Công tác đảm bảo chế độ người có công với cách mạng, bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
2.1. Công tác đối với người có công với cách mạng
Tiếp tục đôn đốc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố tổng hợp bổ sung thông tin cho thân nhân liệt sĩ chưa xác định được danh tính. Tập trung thẩm định phiếu khảo sát thông tin liệt sĩ của các huyện: Na Hang, Lâm Bình, Hàm Yên, Yên Sơn.
Duy trì thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công; giải quyết trợ cấp hằng tháng cho 01 người hưởng thêm chế độ thương binh; trợ cấp một lần với 138 hồ sơ mai táng phí đối với thân nhân đối tượng dân công hỏa tuyến theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg, đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ ở Cam-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 theo quyết định số 62/2011/QĐ-TTg; ban hành 34 quyết định thanh niên xung phong; thẩm định 04 hồ sơ ưu đãi đối với con của người có công với cách mạng; thực hiện trả lời 02 đơn thư của công dân.
2.2. Công tác bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
- Triển khai ban hành các văn bản về công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em; Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thành phố rà soát, lập danh sách trẻ em bị ảnh hưởng bởi bão số 3 đề nghị Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam hỗ trợ; đôn đốc các huyện, thành phố cập nhật dữ liệu trẻ em lên hệ thống phần mềm dữ liệu trẻ em, kết quả đến ngày 10/10/2024 công tác cập nhật dữ liệu phần mềm trẻ em trên toàn tỉnh đạt 90,6%.
- Duy trì công tác tiếp nhận, quản lý, điều trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh; trong tháng Cơ sở tiếp nhận 07 học viên cai nghiện ma túy (04 học viên cai nghiện bắt buộc, 02 học viên đang trong thời gian làm thủ tục vào cai nghiện bắt buộc;01 học viên cai nghiện tự nguyện cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện cho 11 học viên; đưa ra khỏi danh sách quản lý của Cơ sở cai nghiện 01 học viên. Tại thời điểm báo cáo, Cơ sở cai nghiện đang quản lý 147 học viên (cai nghiện bắt buộc 145 học viên, cai nghiện tự nguyện 02 học viên). Số có mặt 142 học viên; trốn cai 02 học viên (trốn trước 31/12/2022); đi viện 03 học viên.
3. Hoạt động giáo dục và đào tạo
Thực hiện Kế hoạch số 169/KH-UBND ngày 04/10/2021 của UBND tỉnh về đảm bảo cơ sở vật chất thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025. Trong năm học 2024- 2025, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố đã chủ động sử dụng các nguồn kinh phí được giao để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học để thực hiện chương trình giáo dục mầm non, phổ thông. Thực hiện mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu lớp 4, lớp 8, lớp 11 cho 100% các trường phổ thông; mua sắm bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, máy tính; phòng học thông minh... cho các nhà trường. Các huyện, thành phố đã đưa vào sử dụng 456 phòng học, phòng học bộ môn; cải tạo, sửa chữa 151 phòng học, phòng học bộ môn; xây dựng 26 bếp ăn, 192 phòng ở bán trú, 56 công trình phụ trợ; Sở Giáo dục và Đào tạo đã sửa chữa phòng học, nhà công vụ giáo viên cho 06 trường THPT.
Đảm bảo tiến độ bàn giao đưa vào sử dụng Trường THPT Chuyên tại địa điểm mới và các Chương trình mục tiêu quốc gia. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư và chi thường xuyên đảm bảo đúng tiến độ và quy định của Nhà nước.
Năm học 2024-2025 đã thực hiện đầu tư xây dựng và sửa chữa đưa vào sử dụng 456 phòng học, 189 phòng học bộ môn; 187 phòng chức năng; 33 bếp ăn, 284 phòng ở bán trú, 75 công trình phụ trợ; Sở Giáo dục và Đào tạo đã sửa chữa phòng học, nhà công vụ giáo viên, nhà ở bán trú học sinh và các hạng mục phụ trợ cho 10 trường trực thuộc
4. Hoạt động y tế
Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp về phòng, chống dịch để tạo điều kiện an toàn mở cửa, phục hồi và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Kiểm tra, giám sát công tác y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh; tăng cường kiểm tra, thanh tra hành nghề y, dược tư nhân. Triển khai chuyển đổi số thuộc lĩnh vực Y tế: Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử; xây dựng Bộ Tiêu chí đánh giá về Chuyển đổi số cho các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước từ cấp tỉnh tới cấp xã ngành Y tế; xây dựng Bộ Tiêu chí đánh giá về Chuyển đổi số cho các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước từ cấp tỉnh tới cấp xã ngành Y tế. Phối hợp thực hiện dự án Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh quy mô 1.000 giường, dự án Xây dựng Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm quy mô 200 giường. Phối hợp các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các dự án về y tế thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
Công tác khám chữa bệnh và điều trị: Trong tháng, số lượt người khám chữa bệnh đạt 103.797 lượt người; 10 tháng số lượt người khám chữa bệnh đạt 1.039.288 lượt người, đạt 89,6% kế hoạch.
Vệ sinh an toàn thực phẩm: Nhằm đánh giá hiệu quả công tác truyền thông và nhận thức của 03 nhóm đối tượng: Người Lãnh đạo quản lý; người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và người tiêu dùng thực phẩm. Sở Y tế đã ban hành Kế hoạch số 444/KH-SYT ngày 02/7/2024 của Sở Y tế về Điều tra đánh giá kiến thức, thực hành an toàn thực phẩm (KAP) của các nhóm đối tượng năm 2024. Từ ngày 1/7/2024 đến ngày 12/10/2024, đơn vị đã thực hiện điều tra trực tiếp cho 250 người thuộc 03 nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh.
Tổ điều tra tiến hành phỏng vấn trực tiếp các đối tượng bằng bộ câu hỏi với 20 câu; trong đó có 10 câu hỏi về kiến thức và 10 câu hỏi về thực hành an toàn thực phẩm. Kết quả điều tra đánh giá kiến thức, thực hành của các nhóm đối tượng năm 2024 đạt ở mức cao: nhóm người quản lý đạt 92,0%; các nhóm đối tượng người sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt 96,9%, người tiêu dùng thực phẩm đạt 95,7%.
5. Hoạt động văn hoá - thể dục, thể thao
- Lĩnh vực văn hoá: Tổ chức 02 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nhiệm vụ chính trị (nâng tổng số 10 tháng năm 2024, tổ chức 69 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, đạt 57,5% kế hoạch năm, phục vụ trên 80.000 lượt người xem). Dàn dựng, biểu diễn chương trình nghệ thuật phục vụ Gặp mặt kỷ niệm 20 năm Ngày Doanh nhân Việt Nam (13/10/2024-13/10/2024); chương trình nghệ thuật phục vụ Lễ phát động thi đua hoàn thành Dự án xây dựng cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1) .... Duy trì hoạt động của 138 đội văn nghệ quần chúng xã, phường, thị trấn; 2.638 đội văn nghệ quần chúng thôn, tổ dân phố, cơ quan, đơn vị, trường học...; trên 200 câu lạc bộ đàn hát dân ca và bảo tồn văn hóa dân tộc; trên 70 câu lạc bộ Hát Then - đàn Tính; 06 câu lạc bộ hát Páo dung của dân tộc Dao; 13 câu lạc bộ hát Sình ca của dân tộc Cao Lan.Tổ chức 109 buổi chiếu phim, phục vụ 23.660 lượt người xem (nâng tổng số 10 tháng năm 2024 tổ chức 1.106 buổi chiếu phim, đạt 85,4% kế hoạch năm, phục vụ trên 234.980 lượt người xem).Trước buổi chiếu phim, các đội chiếu bóng lưu động tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước; tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh... đến nhân dân trong toàn tỉnh.
- Lĩnh vực thể dục thể thao: Tham gia Giải Bóng chuyền hơi trung cao tuổi toàn quốc lần thứ X năm 2024 Cúp Động Lực (kết quả: đạt 1 huy chương bạc và 2 huy chương đồng); giải Vô địch Wushu các đội mạnh quốc gia (kết quả: đạt 1HCV, 1HCB, 7HCĐ được phong 2 vận động viên kiện tướng, 7 vận động viên cấp I). Quyết định thành lập đoàn vận động viên tham gia Cầu lông trung cao tuổi toàn quốc năm 2024; Giải vô địch Pencak Silat quốc gia; Giải Canoeing và Rowing vô địch quốc gia năm 2024. Chuẩn bị các điều kiện tham gia thi đấu thể thao trong Ngày hội Văn hóa, Thể thao và Du lịch các dân tộc vùng Đông Bắc lần thứ XI tại tỉnh Lạng Sơn...
6. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
Tiếp tục triển khai đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc các chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, hiện nay các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh đã phối hợp, triển khai đồng bộ nhiều giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông nhằm kiềm chế và kéo giảm tai nạn giao thông. Đồng thời, tăng cường tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến về pháp luật về công tác TTATGT; đẩy mạnh giáo dục kiến thức và kỹ năng tham gia giao thông an toàn cho học sinh, sinh viên...
6.1. Về an toàn giao thông trong tháng
Toàn tỉnh đã xảy ra 20 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 10 người và làm bị thương 12 người. So với tháng trước số vụ tai nạn tăng 100%; số người chết tăng 900%; số người bị thương giảm 7,69%. So với tháng cùng kỳ số vụ tai nạn giao thông tăng 81,82%; số người chết tăng 233,33%; số người bị thương giảm 14,29%.
Tính chung 10 tháng đầu năm 2024, toàn tỉnh đã xảy ra 138 vụ tai nạn giao thông; làm chết 55 người và làm bị thương 112 người. So với cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 1,43%; số người chết tăng 27,91%; số người bị thương giảm 11,81%.
6.2. Về thiên tai, cháy, nổ
- Trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 01 đợt thiên tai (sáng ngày 15/10) Mưa vừa, mưa to ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân, cụ thể như sau:
Thiệt hại về người: Không có thiệt hại về người.
Thiệt hại về nhà ở: Nhà bị thiệt hại một phần từ 40% - 50%: 01 nhà bị nước lũ, đất đá trôi vào nhà..
Thiệt hại về nông, lâm nghiệp, thủy sản: Gia súc bị thiệt hại: 06 con (lợn);
Thiệt hại về cơ sở hạ tầng, thủy lợi, giao thông: Sạt lở ta luy dương đường ĐT. 188 khu vực đèo Khau Lắc, Xã Lăng Can, huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang: Khoảng 100m3.
Ước tính tổng giá trị thiệt hại: 90 triệu đồng.
- Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không ghi nhận vụ cháy nổ nào xảy ra.
CỤC THỐNG KÊ TUYÊN QUANG
Tin tức khác
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 năm 2023 tỉnh Tuyên Quang
(27/10/2023)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 năm 2022 tỉnh Tuyên Quang
(28/10/2022)
THÔNG BÁO
Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính p...
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính ...
Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của UBND tỉnh về vi...
Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/2/2022 của Bộ trưởng Bộ T...
Lịch tiếp công dân
Văn bản số 2068/UBND - THVX ngày 22/5/2023 của Ủy ban n...
Quyết định 43 về Điều chỉnh thời gian công bố lịch phổ biến ...
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo vệ dữ liệu ...
Lich phổ biến thông tin thống kê năm 2024
Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Về vi...
Chỉ thị số 07/CT-TTg Về việc tăng cường công tác thống kê Nh...
Quyết định số 648/QĐ-TCTK ngày 16/6/2022 của Tổng cục Thống...
Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh về v...
Văn bản số 1695/UBND - TH ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh Về vi...
ẢNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động ngành
Thiên nhiên Tuyên Quang
Tổng điều tra
Điều tra thường xuyên
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
LIÊN KẾT WEBSITE