MyLabel
Đường 17/8 Phường Minh Xuân - TP. Tuyên Quang
0207 3822.352
Email:tuyenquang@gso.gov.vn
Trang chủ
Văn bản pháp lý
Tin tức
Inforgraphics
Thư viện video
Thư viện ảnh
Liên hệ - Góp ý
Giới thiệu chung
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Lịch sử phát triển
Chức năng nhiệm vụ
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
TIN TỨC SỰ KIỆN
Tin hoạt động ngành
Hoạt động Chi bộ
Hoạt động Công đoàn
Tin địa phương
Hoạt động đoàn TNCS Hồ Chí Minh
THANH TRA THỐNG KÊ
Tin thanh tra
Văn bản thanh tra
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng với thống kê tỉnh thành phố trực thuộc TW
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng với DNNN, DN và dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KT-XH
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 1
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 2
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý I
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 4
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 7
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 8
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý III
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 11
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 12
KQ các cuộc điều tra
Tổng điều tra Dân số
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và Thủy sản
Điều tra Vốn đầu tư
Điều tra Thương mại - Giá
Điều tra Công nghiệp - Xây dựng
Điều tra Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Điều tra Doanh nghiệp
Điều tra dân số
Điều tra khảo sát mức sống dân cư
Điều tra lao động việc làm
Điều tra Nông nghiệp
Các cuộc điều tra khác
Lĩnh vực chuyên môn
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu thống kê Quốc gia
Chỉ tiêu thống kê cấp Tỉnh
Chỉ tiêu thống kê cấp Huyện
Chỉ tiêu thống kê cấp Xã
Qui trình ISO 9001:2015
Qui trình ISO cơ quan cục
Qui trình thống kê cấp Huyện
Văn bản pháp lý
Quyết định số10/2020/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đề án-312-QĐ-TTg
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Nghị định số 97/2016/NĐ-CP Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Luật Thống kê
Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT Quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ bổ sung xử phạt trong lĩnh vực Thống kê
Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 về sủa đổi bổ sung Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022
Niêm giám thống kê
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến
16
Lượt truy cập
546508
IP của bạn 1
10.2.37.89, 160.25.148.254
Trang chủ
»
Thông tin kinh tế xã hội
»
Chi tiết
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 năm 2025 tỉnh Tuyên Quang
5/2/2025
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Về sản xuất nông nghiệp (tính đến ngày 20/4/2025)
1.1. Trồng trọt
1.1.1. Sản xuất vụ xuân năm 2025
Công tác chuẩn bị cho sản xuất vụ Xuân 2025 được cấp uỷ, chính quyền, các cấp chỉ đạo sát sao, kiên quyết. Ngành chuyên môn đã kiện toàn và chỉ đạo các tổ công tác phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra, đôn đốc việc cung ứng giống, vật tư nông lâm nghiệp đảm bảo cung ứng đủ giống để gieo trồng 100% diện tích lúa theo kế hoạch; hướng dẫn nhân dân thực hiện sản xuất nông nghiệp theo khung kế hoạch sản xuất một số cây trồng chính; thường xuyên theo dõi, dự báo và hướng dẫn biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.
Kết quả: Cây lúa đã cấy được 18.294,7 ha, đạt 101,5% kế hoạch, giảm 0,68% so với cùng kỳ, trong đó: Lúa lai 8.583,3 ha; lúa thuần 9.711,4 ha; cây ngô đã trồng 8.248 ha, đạt 102,5%, giảm 0,17%; cây lạc 3.267 ha, đạt 98,8%, giảm 0,23%; cây đậu tương 110 ha, đạt 99,7%, giảm 4,44%; cây khoai lang đã trồng 445 ha, đạt 100%, tăng 12,86%; cây mía trồng mới, trồng lại là 3.163,4 ha, trong đó: Diện tích trồng mới là 723,1 ha, trồng lại là 207,6 ha.
1.1.2 Cây lâu năm
- Diện tích cây chuối hiện có trên địa bàn tỉnh 2.120,74 ha, giảm 0,24% so với cùng kỳ; sản lượng ước đạt 20.669,88 tấn, tăng 2,17%, sản lượng chủ yếu được thu mua của các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh và tiêu thụ tại các thị trường lân cận và các địa phương khác trong cả nước.
- Cây chè hiện có 8.194,47 ha, giảm 0,04%; sản lượng thu hoạch ước đạt 70.782,17 tấn, tăng 0,67% so với cùng kỳ.
1.2. Tình hình sinh vật gây hại
Cây lúa xuân bị rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu quấn lá nhỏ, bọ xít gây hại rải rác; cây ngô, cây lạc, đậu tương bị sâu keo, sâu đục thân, sâu cắn nõn gây hại rải rác; cây mía (thu hoạch-nảy mầm) bị bọ trĩ, bệnh trắng lá, thối ngọn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4 % số cây. Cây chè bị rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-3 %, nơi cao 4-6% số búp; cây có múi; nhện trắng, nhện đỏ, rám vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số lá; cây nhãn, vải (hoa – quả non) bọ xít nâu gây hại, mật độ trung bình 1-2 con/cành, nơi cao 2-3 con/cành, non-trưởng thành; bệnh chổi rồng, bệnh sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4 % số cành… Các ngành chức năng đã khuyến cáo bà con theo dõi sát sao diễn biến sâu, bệnh hại để sử dụng các loại thuốc đặc hiệu phòng, trừ bệnh kịp thời, hiệu quả.
1.3. Về chăn nuôi
Đàn trâu 85.610 con, giảm 2,43% (giảm 2.130 con) so với cùng kỳ năm 2024; đàn bò 40.213 con, giảm 0,91% (giảm 371 con); đàn lợn 602.847 con, tăng 2,99% (tăng 17.488 con); đàn gia cầm 7.680,3 nghìn con, tăng 3,92% (tăng 289,93 nghìn con).
Đánh giá chung tình hình chăn nuôi:
+ Đàn trâu, đàn bò giảm do chăn nuôi trâu, bò hiện nay hiệu quả kinh tế thấp; diện tích chăn thả bị thu hẹp; diệt tích đất trồng cỏ rất ít, phần lớn đều tận dụng những rẻo đất nhỏ nên năng suất, chất lượng cỏ kém, hơn nữa thiếu lao động chăn dắt dẫn đến bà con giảm tổng đàn.
+ Đàn lợn tăng nhẹ do bệnh dịch tả lợn Châu Phi trên toàn tỉnh cơ bản đã được khống chế, giá lợn ổn định phần nào mang lại thu thập cho người nông dân nên thời gian gần đây đàn lợn có xu hướng tái đàn.
+ Chăn nuôi gia cầm luôn được quan tâm và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về tiêu dùng thực phẩm trong nước; trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện nhiều mô hình chăn nuôi tiên tiến, theo hướng liên kết hiệu quả kinh tế cao.
1.4. Về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong tháng
1.4.1. Công tác phòng chống và điều trị
Trong tháng không có dịch bệnh truyền nhiễm xảy ra; kiểm tra, thẩm định điều kiện công bố hết dịch bệnh Cúm gia cầm tại thị trấn Na Hang, huyện Na Hang; kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh và tiêm phòng tại 09 xã trên địa bàn huyện Hàm Yên, Sơn Dương. Một số bệnh nội, ngoại khoa ký sinh trùng xuất hiện trên đàn gia súc đã được nhân viên thú y phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời số gia súc khỏi bệnh: 1.406 con.
Dịch tả lợn Châu phi trong tháng không sẩy ra dịch bệnh.
1.4.2.Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
Tiếp tục thực hiện chặt chẽ đúng quy định công tác kiểm dịch vận chuyển ngoài tỉnh, kết quả: Đã kiểm tra cấp 376 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 195 chuyến vận chuyển 16.696 con gia súc, gia cầm; 181 chuyến vận chuyển 3.263 tấn sữa tươi nguyên liệu và 7.080 kg SPĐV chế biến làm thức ăn chăn nuôi. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã cấp 1.270 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 557 chuyến vận chuyển 102.268 con gia súc, gia cầm và 713 chuyến vận chuyển 12.990 tấn sữa tươi nguyên liệu và 10.920 kg sản phẩm động vật chế biến làm thức ăn chăn nuôi. Các lô hàng được vận chuyển đi các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Hà Giang, Nam Định...
Tại các Trạm Kiểm dịch động vật: Các huyện duy trì thực hiện kiểm dịch vận chuyển, trong tháng đã kiểm tra 184 lượt phương tiện vận chuyển đủ thủ tục vận chuyển 83.280 con gia súc, gia cầm và 1.442 kg sản phẩm động vật (lũy kế kiểm tra 554 phương tiện vận chuyển đủ thủ tục vận chuyển 274.337 con gia súc, gia cầm và 1.442 kg sản phẩm động vật).
1.5. Về sản xuất lâm nghiệp
1.5.1. Công tác trồng rừng
Ước tháng 4 tổng diện tích rừng trồng tập trung toàn tỉnh đã trồng được 605 ha, tăng 0,69 % so với cùng kỳ năm 2024; số cây lâm nghiệp trồng phân tán ước tháng 4 trồng được là 109,14 nghìn cây.
1.5.2. Khai thác gỗ rừng trồng
Sản lượng gỗ khai thác ước đạt 142.679 m3 gỗ, tăng 9,51% so với cùng kỳ năm 2024. Sản lượng gỗ khai thác chủ yếu là gỗ rừng trồng nguyên liệu.
1.5.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng
Công tác quản lý, bảo vệ rừng được các cấp, các ngành quan tâm, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2025; tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho người dân nâng cao nhận thức về các chính sách quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc phá rừng, đốt rừng, triệt phá các đường dây buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Thường xuyên cảnh báo nguy cơ cháy rừng, đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng và chính quyền cơ sở, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi xâm hại rừng.
Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh, trong tháng trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 10 vụ cháy rừng; diện tích rừng bị cháy 39,41 ha; trong tháng không xảy ra vụ chặt phá rừng nào. Đã xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, đã kiểm tra, phát hiện và xử lý 7 vụ, tịch thu 1 máy cưa xăng và 3,53 m3 gỗ các loại; phạt hành chính và bán thanh lý tài sản 77,5 triệu đồng (đã thu nộp ngân sách 59,5 triệu đồng).
3. Sản xuất công nghiệp
3.1. Chỉ số phát triển công nghiệp
- Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP trong tháng ước tính tăng 6,31% so với tháng trước, tăng 17,02% so với cùng kỳ, cụ thể của các ngành như sau: Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 90,56%, tăng 123,11%; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 9,1%, giảm 8,44%; khai khoáng giảm 4,26%, tăng 3,22%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 2,35%, tăng 12,65%.
Một số ngành công nghiệp cấp II có chỉ số sản xuất tăng so với cùng kỳ năm trước như: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 65,78%; sản xuất trang phục tăng 36,39%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 206,66%,...
Tính chung trong 4 tháng, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 8,03% so với cùng kỳ năm trước, Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:
+ Ngành khai khoáng tăng 10,85%, nguyên nhân do khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón tăng so với cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,83%, do một số ngành chế biến tăng như: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 13,11%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế) tăng 32,96%; sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 86,64%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 32,96%,...
+ Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 25,22%, nguyên nhân là do lượng mưa từ tháng 9 đến cuối năm 2024 rất lớn, nhà máy thủy điện Tuyên Quang đã tích nước tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên nước để sản xuất điện trong quý I. Bên cạnh đó nhà máy thủy điện Sông Lô 7 vừa đi vào sản xuất từ đầu năm 2024 đến đầu năm 2025 lượng điện sản xuất ổn định, đây là nguyên nhân chính làm cho ngành sản xuất điện tăng cao so với cùng kỳ.
+ Ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải giảm 4,92%, do nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của hộ gia đình và doanh nghiệp giảm.
3.2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Trong tháng, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Điện sản xuất đạt 100 triệu Kwh, tăng 225,89%; xi măng đạt 137.000 tấn, tăng 23,77%; may mặc xuất khẩu ước đạt 1.550 nghìn sản phẩm, tăng 29,97%; giày dép thể thao có mũ bằng da ước đạt 480 nghìn đôi, tăng 24,6%; bột Felspat ước đạt 9.000 tấn, tăng 50%,... Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với cùng kỳ như: Điện thương phẩm đạt 104 triệu Kwh, giảm 2,38%; giấy đế xuất khẩu ước đạt 950 tấn, giảm 7,86%; nước máy thương phẩm ước đạt 776 nghìn m3, giảm 9,29%,…
- Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2025, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Đường kính tăng 35,31%; điện sản xuất tăng 33,01%; bột Felspat tăng 34,02%;... Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giảm so với cùng kỳ năm trước như: Bột ba rít giảm 33,33%; giấy đế xuất khẩu giảm 13,78%; bột giấy giảm 0,82%,…
Đánh giá chung, sản xuất công nghiệp trong tháng tiếp tục xu hướng tăng trưởng tích cực, các doanh nghiệp tiếp tục chủ động nắm chắc tình hình sản xuất kinh doanh và tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc đối với các vấn đề về nguyên liệu, vốn kinh doanh, thị trường tiêu thụ sản phẩm, cung cấp điện ổn định… Đồng thời cũng lên kế hoạch nâng công suất các nhà máy đã đi vào hoạt động và thu hút các dự án thuộc nhóm công nghệ mới, hiện đại. Triển khai nhiều chính sách thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp, cải thiện thủ tục hành chính, minh bạch hóa môi trường đầu tư, kinh doanh nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu tư nghiên cứu và triển khai dự án, phấn đấu hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
4. Vốn đầu tư, xây dựng
4.1. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 4 đạt 347 tỷ đồng, tăng 1,86% so với tháng trước, giảm 12,99% so cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 301 tỷ đồng, tăng 1,57%, giảm 14,37%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 43 tỷ đồng, tăng 4,56%, giảm 3,36%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 3 tỷ đồng, giảm 7,02%, tăng 7,15% so với cùng kỳ.
Tính chung trong 4 tháng, nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 1.153 tỷ đồng, giảm 29,31% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 1.001 tỷ đồng, giảm 30,58%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 140 tỷ đồng, giảm 20,63%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 3 tỷ đồng, giảm 6,15%.
4.2. Hoạt động xây dựng
Tổ chức Lễ khánh thành Dự án Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm với tổng diện tích gần 4 ha, quy mô 200 giường bệnh. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm như: Đường Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1) đoạn qua tỉnh Tuyên Quang; đường từ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến Quốc lộ 2D kết nối với đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; đường Hồ Chí Minh đoạn Chợ Chu - Ngã ba Trung Sơn; Dự án đầu tư xây dựng đường từ thị trấn Sơn Dương đi Tân Trào; Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại địa điểm mới và các dự án quan trọng khác. Triển khai các dự án mới: Dự án đầu tư xây dựng đường từ trung tâm thành phố Tuyên Quang đi khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm; Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất cho đồng bào dân tộc các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc tỉnh Tuyên Quang,...Tiếp tục thực hiện Đề án bê tông hóa đường giao thông nông thôn và xây dựng cầu trên đường giao thông nông thôn theo kế hoạch năm 2025.
Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 từ ngày 01/01/2025 đến ngày 15/4/2025 đạt 545,88/3.651,57 tỷ đồng (chưa bao gồm đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất chưa nhập Tabmis 1.986.090 triệu đồng), đạt 15% kế hoạch (Trong đó: giải ngân 03 Chương trình mục tiêu quốc gia đạt 82,47/706,66 tỷ đồng, đạt 12%), chưa giải ngân: 3.105,68 tỷ đồng.
5. Thương mại và Dịch vụ
Thị trường hàng hóa trong tháng ổn định; nguồn cung các hàng hóa dồi dào, đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân; giá một số hàng hóa nhóm lương thực, thực phẩm tương đối ổn định, đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng.
5.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa trong tháng 4 ước đạt 2.492 tỷ đồng, tăng 1,19% so với tháng trước, tăng 8,38% so với tháng cùng kỳ. Trong đó, một số nhóm hàng tăng so với tháng trước, tăng so với cùng kỳ, cụ thể như sau: Lương thực, thực phẩm đạt 897 tỷ đồng, tăng 0,25%, tăng 19,63%; hàng may mặc ước đạt 152 tỷ đồng, tăng 2,82%, tăng 11,99%; hàng hóa khác ước đạt 356 tỷ đồng, tăng 3,16%, tăng 3,42%,… Tuy nhiên, cũng có một số nhóm hàng giảm so với tháng trước và giảm so với cùng kỳ như: Nhiên liệu khác trừ xăng dầu ước đạt 42 tỷ đồng, giảm 1,87%, giảm 8,63%,… Tính chung trong 4 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 10.308 tỷ đồng, tăng 12,95% so với cùng kỳ.
5.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ khác
Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 235 tỷ đồng, tăng 5,15% so với tháng trước, tăng 11,16% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ lưu trú đạt 22 tỷ đồng, tăng 2,81%, tăng 17,18%; ăn uống đạt 212 tỷ đồng, tăng 5,4%, tăng 10,54%; dịch vụ lữ hành ước đạt 1 tỷ đồng, tăng 5,26%, tăng 20,67%. Tính chung trong 4 tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 898 tỷ đồng, tăng 11,71% so với cùng kỳ.
Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 134 tỷ đồng, tăng 5,66% so với tháng trước, tăng 13,89% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí ước đạt 53 tỷ đồng, tăng 12,89%, tăng 23,41%; dịch vụ sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình ước đạt 14 tỷ đồng, tăng 2,4%, tăng 29,27%,… Tính chung trong 4 tháng, doanh thu dịch vụ khác ước đạt 499 tỷ đồng, tăng 13,9% so với cùng kỳ.
5.3. Giá cả
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng tăng 2,94% so với cùng kỳ năm trước, tăng 1,57% so với tháng 12 năm trước, giảm 0,05% so với tháng trước. Tính chung trong 4 tháng, CPI bình quân tăng 2,92% so với cùng kỳ.
Trong số 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính thì có 6 nhóm giảm giá so với tháng trước, 5 nhóm tăng giá, cụ thể như sau. Trong 6 nhóm hàng giảm giá so với tháng trước, bao gồm những nhóm hàng sau: Nhóm đồ uống và thuốc lá giảm 0,04% do nhu cầu tiêu thụ các loại rượu, bia, nước giải khát các loại giảm; nhóm may mặc, mũ nón và giày dép giảm 0,24% do thời điểm giao mùa nhu cầu mua sắm quần áo, vải vóc của người dân giảm; nhóm giao thông giảm 0,81% do giá xăng, dầu điều chỉnh giảm tại các kỳ điều hành giá của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,09% nguyên nhân là do hoa vào mùa, giá hoa giảm sâu; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,57% do trời vào hè nhu cầu các dịch vụ cá nhân như cắt tóc, gội đầu giảm.
Có 5 nhóm hàng tăng so với tháng trước là: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,08%, tăng chủ yếu ở nhóm thực phẩm và ăn uống ngoài gia đình; nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,28% chủ yếu là do nhóm vật liệu bảo dưỡng chính nhà ở tăng 8,21%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,15% nguyên nhân chủ yếu là do thời tiết vào hè nhu cầu tiêu dùng một số mặt hàng quạt điện, điều hòa tăng; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,16% do thời tiết đang bước vào thời điểm giao mùa xuất hiện các bệnh liên quan đến đường hô hấp, cúm, viêm phổi, viêm phế quản, bệnh sởi, thủy đậu,… khiến nhu cầu sử dụng các loại thuốc điều trị và dịch vụ y tế tăng; nhóm giáo dục tăng 0,06% do một số đồ dùng văn phòng phẩm tăng.
- Chỉ số giá vàng tăng 40,55% so với cùng kỳ năm trước, tăng 24,45% so với tháng 12 năm trước, tăng 10,16% so với tháng trước. Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2025, giá vàng tăng 37,88% so với bình quân cùng kỳ.
- Chỉ số giá đô la Mỹ tăng 3,17% so với cùng kỳ năm trước, tăng 2,08% so với tháng 12 năm trước, tăng 1,16% so với tháng trước. Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2025, tăng 3,57% so với bình quân cùng kỳ.
5.4. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa
Tổng kim ngạch xuất hàng hóa trong tháng ước đạt 12,8 triệu USD, đạt 7,31% kế hoạch, tăng 109,8% so với cùng kỳ. Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong tháng tăng so với cùng kỳ như: Giấy đế xuất khẩu đạt 350 tấn, tăng 6,06%; hàng dệt may đạt 920 nghìn sản phẩm, tăng 142,74%,...
Tổng kim ngạch nhập khẩu ước đạt 7 triệu USD, tăng 74,5% trong đó chủ yếu là nhập máy móc, thiết bị, phụ tùng tăng 155,1%, nguyên liệu may mặc tăng 60,6%.
Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 64,5 triệu USD, đạt 30,8% kế hoạch, tăng 82,3% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 26,9 triệu USD, đạt 28,3%, tăng 33,6%. Một số mặt hàng xuất khẩu tiếp tục tăng so với cùng kỳ như: Đũa gỗ xuất khẩu ước đạt 6.710 nghìn đôi, tăng 6,4%,…
6. Vận tải hàng hóa và hành khách
Tỉnh đã chỉ đạo các đơn vị quản lý giao thông, bến xe khách, doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh vận tải quản lý, bảo đảm an toàn, lưu thông hàng hóa thông suốt phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, nhất là dịp nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương, dịp nghỉ lễ 30/4 và 1/5; các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông bảo đảm an toàn, an ninh trong quá trình cung ứng dịch vụ bưu chính; an toàn mạng lưới, thông tin liên lạc thông suốt đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
6.1. Doanh thu vận tải tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Doanh thu vận tải trong tháng ước đạt 429,6 tỷ đồng, tăng 4,55% so với tháng trước, tăng 21,32% so với cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách đạt 78,7 tỷ đồng, tăng 8,66%, tăng 36,26%; vận tải hàng hóa đạt 349,9 tỷ đồng, tăng 3,65%, tăng 18,35%; doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 0,6 tỷ đồng, tăng 7,97%, tăng 45,96%; hoạt động bưu chính, chuyển phát đạt 0,4 tỷ đồng, tăng 10,42%, tăng 34,9%,…
- Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2025, doanh thu vận tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1.774,8 tỷ đồng, tăng 22,29% so với cùng kỳ. Trong đó: vận tải hành khách đạt 316,1 tỷ đồng, tăng 30,56%; vận tải hàng hóa đạt 1.454,7 tỷ đồng, tăng 20,58%; dịch vụ hỗ trợ vận tải kho bãi đạt 2,4 tỷ đồng, tăng 40,49%; bưu chính, chuyển phát đạt 1,6 tỷ đồng, tăng 50,64%.
6.2. Vận tải hành khách và hàng hóa
- Trong tháng khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 1,4 triệu lượt hành khách, tăng 6,14% so với tháng trước, tăng 31,84% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 96,4 triệu lượt hành khách.km, tăng 5,52%, tăng 27,06%. Tính chung 4 tháng đầu năm 2025, khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 5,6 triệu lượt hành khách, tăng 25,14% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 396,7 triệu lượt hành khách.km, tăng 26,23%.
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển trong tháng ước đạt 2,4 triệu tấn, tăng 4,48% so với tháng trước, tăng 24,09% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 152,5 triệu tấn.km, tăng 4,57%, tăng 17,61%. Tính chung 4 tháng đầu năm 2025, khối lượng hàng hóa vận chuyển ước đạt 9,7 triệu tấn, tăng 21,5% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 629,1 triệu tấn.km, tăng 19,4%.
7. Về du lịch
Tổ chức thành công các hoạt động Khai mạc năm du lịch tỉnh Tuyên Quang 2025 tại xã Tân Trào, huyện Sơn Dương; tham gia các hoạt động tổng kết liên kết phát triển du lịch giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Đông Bắc giai đoạn 2024-2025. Trong tháng 4 ước toàn tỉnh thu hút được 200.000 lượt khách du lịch, tổng thu từ khách du lịch đạt 295 tỷ đồng. Ước 4 tháng đầu năm thu hút được 1.157.000 lượt khách du lịch, đạt 38,6% kế hoạch, tăng 4,0% so với cùng kỳ; tổng thu từ khách du lịch ước đạt 1.583 tỷ đồng, đạt 33% kế hoạch, tăng 21,5% so với cùng kỳ.
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Công tác lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp
Tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tạo việc làm cho người lao động; Trong tháng toàn tỉnh có 1.465 lao động được tạo việc làm ( trong đó 811 người làm việc trong tỉnh; 562 làm việc tại các tỉnh, thành phố trong nước; 92 người đi lao động nước ngoài theo hợp đồng). Luỹ kế từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh tạo việc làm cho 5.126 lao động, đạt 21,8% kế hoạch, (giảm 50,4% so với cùng kỳ).
2. Công tác đảm bảo chế độ người có công với cách mạng, bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
2.1. Công tác đối với người có công với cách mạng
Nhân dịp kỷ niệm 50 năm ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025) tỉnh đã triển khai các hoạt động thăm hỏi, tặng quà, gặp mặt, tôn vinh, tri ân đối với cựu chiến binh tham gia chiến trường miền Nam, Lào, Campuchia. Tổ chức chương trình Giao lưu chính luận nghệ thuật Tuyên Quang âm vang bài ca thống nhất.
2.2. Công tác bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
- Tập trung thực hiện Kế hoạch thực hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình có người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình khó khăn về nhà ở; đến ngày 17/4/2025, tổng số hộ đã khởi công, đang xây dựng và hoàn thành đưa vào sử dụng nhà là 5.912 hộ/6.928 hộ, đạt 85,33% kế hoạch (làm mới 3.847 hộ, sửa chữa 2.065 hộ); trong đó, hoàn thành 2.949 căn; đang làm mới, sửa chữa 2.963 căn, còn 1.016 hộ chưa triển khai.
- Duy trì công tác tiếp nhận, quản lý, điều trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh, từ đầu năm đến nay, Cơ sở đã tiếp nhận 22 học viên; cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện cho 6 học viên. Tại thời điểm báo cáo Cơ sở đang quản lý 145 học viên (trốn cai 01 học viên). Duy trì công tác phòng chống mại dâm, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về địa phương.
3. Hoạt động giáo dục và đào tạo
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ học kỳ II; thực hiện quyết liệt, linh hoạt các giải pháp để nâng cao chất lượng ôn tập thi tuyển sinh đầu cấp, thi tốt nghiệp cuối cấp đảm bảo chất lượng, hiệu quả; chuẩn bị các điều kiện tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 năm học 2025-2026; kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025. Quản lý và tổ chức công tác dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Hoạt động y tế
Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, nâng cao y đức, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; thực hiện tốt các chương trình y tế tại cơ sở; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đã được bảo đảm, hạn chế không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người mắc. Hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu gói thầu mua thuốc generic năm 2024 - 2026 (24 tháng) cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.
5. Hoạt động văn hoá - thể dục, thể thao
- Lĩnh vực văn hoá: Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh. Chuẩn bị các điều kiện tổ chức Chương trình nghệ thuật đặc biệt, Đợt phim chào mừng kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền Nam 30/4. Ban hành kế hoạch tổ chức Liên hoan văn hóa các dân tộc tỉnh Tuyên Quang năm 2025 gắn với tổ chức các hoạt động tổng kết 50 năm nền văn học Việt Nam (30/4/1975-30/4/2025).
- Về thể dục thể thao: Tổ chức thành công Lễ khai mạc và đua chặng 1,2 Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp Truyền hình TP HCM lần thứ 37 “Non sông liên một dải” ; Giải bóng đá nữ các dân tộc tỉnh Tuyên Quang; ban hành điều lệ, kế hoạch; lập dự toán chi tiết, quyết định thành lập Ban tổ chức, Ban trọng tài, tiểu ban chuyên môn tổ chức Giải Quần vợt các câu lạc bộ tỉnh Tuyên Quang; quyết định thành lập Đoàn vận động viên tham dự Giải Vô địch các câu lạc bộ võ cổ truyền quốc gia lần thứ XIV; Đoàn vận động viên tham dự Giải Vô địch Vật Anh Tài dân tộc; tham gia Giải Vô địch Wushu Quốc gia năm 2025 tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Giải Vô địch Pencaksilat quốc gia.
7. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
Các cấp, ngành chức năng cùng chính quyền địa phương đang tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên toàn địa bàn. Mục tiêu trọng tâm là hạn chế thấp nhất tai nạn giao thông, phòng tránh ùn tắc, góp phần bảo đảm giao thông thông suốt, phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân trong dịp Nghỉ lễ 30/4 và 1/5. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân và người tham gia giao thông tự giác chấp hành pháp luật, tuân thủ hiệu lệnh, hướng dẫn của lực lượng chức năng. Đồng thời, người dân cần chủ động tham gia giao thông an toàn, “Đã uống rượu, bia - không lái xe”; “Thượng tôn pháp luật để xây dựng văn hóa giao thông an toàn”; không phóng nhanh, vượt ẩu; không chở quá số người quy định; đội nón bảo hiểm đạt chuẩn khi đi môtô, xe máy, xe đạp điện; phòng tránh tai nạn đường thủy nội địa...
7.1. Về an toàn giao thông trong tháng
Trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 10 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 5 người và làm bị thương 6 người.
So với tháng trước số vụ tai nạn tăng 11,11%; số người chết giữ nguyên; số người bị thương tăng 50%. So với tháng cùng kỳ số vụ tai nạn giao thông giảm 33,33%; số người chết giảm 16,67%; số người bị thương giảm 45,45%.
Tính chung 4 tháng đầu năm 2025, toàn tỉnh đã xảy ra 49 vụ tai nạn giao thông; làm chết 22 người và làm bị thương 32 người. So với cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 7,55%; số người chết giảm 15,38%; số người bị thương giảm 25,58%.
7.2. Về thiên tai, cháy, nổ
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không xảy ra thiệt hại về thiên tai
Về tình hình cháy, nổ: Xảy ra 01 vụ cháy rừng tại xã Hoàng Khai, huyện Yên Sơn làm 01 người chết, ước tính thiệt hại đang được các cơ quan chức năng tổng hợp, đánh giá.
CHI CỤC THỐNG KÊ TỈNH TUYÊN QUANG
Tin tức khác
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 năm 2024 tỉnh Tuyên Quang
(26/04/2024)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 năm 2023 tỉnh Tuyên Quang
(28/04/2023)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 4 năm 2022 tỉnh Tuyên Quang
(29/04/2022)
THÔNG BÁO
Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính p...
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính ...
Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của UBND tỉnh về vi...
Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/2/2022 của Bộ trưởng Bộ T...
Lịch tiếp công dân
Văn bản số 2068/UBND - THVX ngày 22/5/2023 của Ủy ban n...
Quyết định 43 về Điều chỉnh thời gian công bố lịch phổ biến ...
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo vệ dữ liệu ...
Lich phổ biến thông tin thống kê năm 2024
Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Về vi...
Chỉ thị số 07/CT-TTg Về việc tăng cường công tác thống kê Nh...
Quyết định số 648/QĐ-TCTK ngày 16/6/2022 của Tổng cục Thống...
Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh về v...
Văn bản số 1695/UBND - TH ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh Về vi...
ẢNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động ngành
Thiên nhiên Tuyên Quang
Tổng điều tra
Điều tra thường xuyên
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
LIÊN KẾT WEBSITE