MyLabel
Đường 17/8 Phường Minh Xuân - TP. Tuyên Quang
0207 3822.352
Email:tuyenquang@gso.gov.vn
Trang chủ
Văn bản pháp lý
Tin tức
Inforgraphics
Thư viện video
Thư viện ảnh
Liên hệ - Góp ý
Giới thiệu chung
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Lịch sử phát triển
Chức năng nhiệm vụ
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
TIN TỨC SỰ KIỆN
Tin hoạt động ngành
Hoạt động Chi bộ
Hoạt động Công đoàn
Tin địa phương
Hoạt động đoàn TNCS Hồ Chí Minh
THANH TRA THỐNG KÊ
Tin thanh tra
Văn bản thanh tra
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng với thống kê tỉnh thành phố trực thuộc TW
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng với DNNN, DN và dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KT-XH
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 1
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 2
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý I
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 4
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 7
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 8
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý III
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 11
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 12
KQ các cuộc điều tra
Tổng điều tra Dân số
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và Thủy sản
Điều tra Vốn đầu tư
Điều tra Thương mại - Giá
Điều tra Công nghiệp - Xây dựng
Điều tra Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Điều tra Doanh nghiệp
Điều tra dân số
Điều tra khảo sát mức sống dân cư
Điều tra lao động việc làm
Điều tra Nông nghiệp
Các cuộc điều tra khác
Lĩnh vực chuyên môn
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu thống kê Quốc gia
Chỉ tiêu thống kê cấp Tỉnh
Chỉ tiêu thống kê cấp Huyện
Chỉ tiêu thống kê cấp Xã
Qui trình ISO 9001:2015
Qui trình ISO cơ quan cục
Qui trình thống kê cấp Huyện
Văn bản pháp lý
Quyết định số10/2020/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đề án-312-QĐ-TTg
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Nghị định số 97/2016/NĐ-CP Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Luật Thống kê
Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT Quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ bổ sung xử phạt trong lĩnh vực Thống kê
Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 về sủa đổi bổ sung Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022
Niêm giám thống kê
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến
20
Lượt truy cập
546512
IP của bạn 1
10.2.37.89, 160.25.148.254
Trang chủ
»
Thông tin kinh tế xã hội
»
Chi tiết
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 năm 2025 tỉnh Tuyên Quang
6/2/2025
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Về sản xuất nông nghiệp (tính đến ngày 20/5/2025)
1.1. Trồng trọt
1.1.1. Sản xuất vụ xuân năm 2025
Tháng 5, là thời điểm lúa xuân đã trỗ, chín sáp và ngả màu, cây ngô đang trong giai đoạn trổ cờ, cây lạc, cây đậu tương ở một số địa phương đã được thu hoạch và một số cây rau màu khác đang phát triển tốt. Các cấp chính quyền trên địa bàn đang tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác thu hoạch cây vụ xuân đảm bảo đúng tiến độ, giải phóng diện tích đất để chuẩn bị cho vụ mùa 2025. Kết quả gieo trồng vụ xuân:
Cây lúa đã cấy 18.566 ha, đạt 101,5% kế hoạch, tăng 0,65% so với cùng kỳ, (trong đó: Lúa lai 8.855 ha; lúa thuần 9.711 ha); cây ngô đã trồng 8.248 ha, đạt 102,5%, giảm 0,17%; cây lạc 3.267 ha, đạt 98,8%, giảm 0,23%; cây đậu tương 110 ha, đạt 99,7%, giảm 4,44%; cây khoai lang 445 ha, đạt 100%, tăng 12,86%; cây mía trồng mới 723 ha, trồng lại là 208 ha.
1.1.2 Cây lâu năm
- Tính đến tháng 5, diện tích cây cam hiện có 5.293,8 ha, giảm 17,9% so với cùng kỳ năm trước. Diện tích cây bưởi 5.292,5 ha, tăng 0,7%; cây chanh 1.599,8 ha, tăng 6,8%;…
- Cây chè hiện có 8.192,5 ha, giảm 0,1% so với cùng kỳ. Trong đó, diện tích chè cho sản phẩm là 7.921,7 ha, giảm 0,5%.
1.2. Tình hình sinh vật gây hại
- Cây hàng năm vụ xuân: Cây lúa xuân (ngậm sữa - vào chắc): Rầy nâu, rầy lưng trắng, bọ xít gây hại rải rác; Cây ngô, cây lạc, đậu tương: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, sâu khoang gây hại rải rác; Cây mía (đẻ nhánh) Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại 3-5 %; Bọ hung gây hại rải rác tại một số ruộng đất soi bãi, mật độ nơi cao 1-2 con/hố.
- Cây lâu năm: Cây chè (ra búp): Rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-3%, nơi cao 3-5% số búp; Cây có múi; Nhện trắng, rám vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá; Cây nhãn, vải (hoa – quả non); Bọ xít nâu gây hại, mật độ trung bình 1-2 con/cành, nơi cao 4-6 con/cành, non-trưởng thành; Bệnh chổi rồng, bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số cành.
- Cây lâm nghiệp (vườn ươm 1-5 tuổi): Sâu ăn lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá (sâu non); Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 3-5% số cây; Bệnh thán thư, bệnh vàng lá, khô cành, khô ngọn gây hại rải rác trên cây bạch đàn tuổi 1-2, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số cây.
1.3. Về chăn nuôi
Đàn trâu 85.570 con, giảm 2,47 % (giảm 2.170 con) so với cùng kỳ năm 2024; đàn bò 40.183 con, giảm 0,99% (giảm 401 con); đàn lợn 602.706 con, tăng 2,96% (tăng 17.347 con); đàn gia cầm 7.534,18 nghìn con, tăng 3,07% (tăng 224,49 nghìn con).
Đánh giá chung tình hình chăn nuôi
+ Đàn trâu, đàn bò giảm do chăn nuôi trâu, bò hiện nay hiệu quả kinh tế thấp; diện tích chăn thả bị thu hẹp; diệt tích đất trồng cỏ rất ít, phần lớn đều tận dụng những rẻo đất nhỏ nên năng suất, chất lượng cỏ kém, hơn nữa thiếu lao động chăn dắt dẫn đến bà con giảm tổng đàn.
+ Đàn lợn tăng nhẹ so với cùng kỳ năm 2024 là do bệnh dịch tả lợn Châu Phi trên toàn tỉnh cơ bản đã được khống chế, giá lợn ổn định phần nào mang lại thu thập cho người nông dân nên thời gian gần đây đàn lợn có xu hướng tái đàn.
+ Chăn nuôi gia cầm luôn được quan tâm và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về tiêu dùng thực phẩm trong nước; trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện nhiều mô hình chăn nuôi tiên tiến, theo hướng liên kết hiệu quả kinh tế cao.
1.4. Về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong tháng
1.4.1. Công tác phòng chống và điều trị
- Trong tháng Chi cục Thú y luôn chủ động phối hợp với các huyện, thành phố theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Một số bệnh nội, ngoại khoa ký sinh trùng xuất hiện trên đàn gia súc, gia cầm đã được nhân viên thú y phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời số gia súc khỏi bệnh: 256 con.
- Dịch tả lợn Châu phi trong tháng phát sinh tại 21 hộ/02 thôn, xã Thượng Nông, huyện Na Hang. Số lợn tiêu hủy là 93 con/2.454 kg.
1.4.2. Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
+ Tiếp tục thực hiện chặt chẽ đúng quy định công tác kiểm dịch vận chuyển ngoài tỉnh, kết quả: Đã kiểm tra cấp 319 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 154 chuyến vận chuyển 14.420 con gia súc, gia cầm; 165 chuyến vận chuyển 3.150,5 tấn sữa tươi nguyên liệu và 2.560 kg sản phẩm động vật chế biến làm thức ăn chăn nuôi. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã cấp 1.589 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 711 chuyến vận chuyển 116.688 con gia súc, gia cầm và 878 chuyến vận chuyển 16.140,5 tấn sữa tươi nguyên liệu và 13.480 kg sản phẩm động vật chế biến làm thức ăn chăn nuôi. Các lô hàng được vận chuyển đi các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Hà Giang, Nam Định...
+ Tại các Trạm Kiểm dịch động vật: Các huyện duy trì thực hiện kiểm dịch vận chuyển, trong tháng đã kiểm tra 181 lượt phương tiện vận chuyển đủ thủ tục vận chuyển 65.077 con gia súc, gia cầm (lũy kế kiểm tra 735 phương tiện vận chuyển đủ thủ tục vận chuyển 339.414 con gia súc, gia cầm và 1.442 kg sản phẩm động vật).
1.5. Về sản xuất lâm nghiệp
1.5.1. Công tác trồng rừng
Thời tiết tháng 5 mưa nhiều hơn so với năm trước, thuận lợi cho rừng trồng phát triển. Diện tích rừng trồng tập trung toàn tỉnh đã trồng được trong tháng là 1.991 ha, giảm 1% so với cùng kỳ năm 2024; số cây lâm nghiệp trồng phân tán trồng được là 15,04 nghìn cây.
1.5.2. Khai thác gỗ rừng trồng
Sản lượng gỗ khai thác ước đạt 157.535 m3 gỗ, tăng 0,08% so với cùng kỳ năm 2024. Cộng dồn 5 tháng toàn tỉnh đã khai thác được trên 526.878,54 m3. Sản lượng khai thác là gỗ rừng trồng nguyên liệu.
1.5.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng
Công tác quản lý, bảo vệ rừng được các cấp, các ngành quan tâm, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2025; tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho người dân nâng cao nhận thức về các chính sách quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc phá rừng, đốt rừng, triệt phá các đường dây buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Thường xuyên cảnh báo nguy cơ cháy rừng, đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng và chính quyền cơ sở, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi xâm hại rừng.
Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh, trong tháng trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 3 vụ cháy rừng; diện tích rừng bị cháy 0,59 ha; trong tháng đã xảy ra 2 vụ chặt phá rừng; diện tích rừng bị phá 0,90 ha. Đã xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, đã kiểm tra, phát hiện và xử lý 11 vụ, tịch thu 1 máy cưa xăng và 2,42 m3 gỗ các loại; phạt hành chính và bán thanh lý tài sản 70,75 triệu đồng (đã thu nộp ngân sách 70,75 triệu đồng).
3. Sản xuất công nghiệp
3.1. Chỉ số phát triển công nghiệp
- Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP trong tháng ước tính tăng 8,11% so với tháng trước, tăng 12,46% so với cùng kỳ, cụ thể của các ngành như sau: Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 154,52%, giảm 0,03%; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 8,47%, giảm 0,24%; khai khoáng tăng 4,05%, giảm 10,25%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 0,5%, tăng 15,63%.
Một số ngành công nghiệp cấp II có chỉ số sản xuất tăng so với cùng kỳ năm trước như: Sản xuất trang phục tăng 24,15%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 5,28%; sản xuất giường, tủ, bàn ghế tăng 40,83%;...
Tính chung trong 5 tháng, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 7,27% so với cùng kỳ năm trước, Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:
+ Ngành khai khoáng tăng 5,92%, nguyên nhân từ đầu năm đến nay khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón tăng so với cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,52%, do một số ngành chế biến tăng như: Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 28,1%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn ( trừ máy móc, thiết bị) tăng 13,12%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 62,66%;...
+ Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 6,37% nguyên nhân là do lượng mưa từ đầu năm đến nay nhiều hơn so với cùng kỳ, nhà máy thủy điện Tuyên Quang đã tích nước tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên nước để sản xuất điện. Bên cạnh đó nhà máy thủy điện Sông Lô 7 vừa đi vào sản xuất từ cuối năm 2024 đến đầu năm 2025 lượng điện sản xuất ổn định.
+ Ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải giảm 3,89%, do hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải giảm.
3.2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Tháng 5 năm 2025, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Điện thương phẩm đạt 118 triệu Kwh, tăng 8,64%; xi măng đạt 108.200 tấn, tăng 7,4%; may mặc xuất khẩu đạt 1.060 nghìn sản phẩm, tăng 8,64%; giày, dép thể thao có mũ bằng da đạt 465 nghìn đôi, tăng 5,28%;…Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với cùng kỳ như: Điện sản xuất đạt 166 triệu Kwh, giảm 1,36%; bột Felspat đạt 9.000 tấn, giảm 11,43%; nước máy thương phẩm đạt 865 nghìn m3, giảm 0,14%;…
- Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2025, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Điện thương phẩm tăng 6,84%; điện sản xuất tăng 6,23%; xi măng tăng 14,54%; giày da tăng 28,1%;...Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giảm so với cùng kỳ năm trước như: Chè chế biến giảm 7,91%; bột ba rít giảm 50%; giấy đế xuất khẩu giảm 15,28%;…
Đánh giá chung, sản xuất công nghiệp trong tháng tiếp tục xu hướng tăng trưởng tích cực, sản lượng và đơn hàng một số sản phẩm thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng trưởng khá; các cấp, các ngành trong tỉnh đã triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nắm bắt tình hình, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp sản xuất, da, giầy, xi măng,... Qua đó, giúp doanh nghiệp phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là những doanh nghiệp chủ lực, có đóng góp lớn vào giá trị sản xuất của ngành công nghiệp và tăng thu ngân sách địa phương và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
4. Vốn đầu tư, xây dựng
4.1. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 5 đạt 372 tỷ đồng, tăng 8,45% so với tháng trước, giảm 15,38% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 327 tỷ đồng, tăng 10,85%, giảm 18,32%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 42 tỷ đồng, giảm 6,67%, tăng 15,19%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 2 tỷ đồng, giảm 19,38%, tăng 10,11%.
Tính chung trong 5 tháng, nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 1.521 tỷ đồng, giảm 6,17% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 1.323 tỷ đồng, giảm 7,87%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 184 tỷ đồng, tăng 6,69%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 15 tỷ đồng, tăng 10,37%.
4.2. Hoạt động xây dựng
Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm như: Đường Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1) đoạn qua tỉnh Tuyên Quang; đường từ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến Quốc lộ 2D kết nối với đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; đường từ thị trấn Sơn Dương đi Tân Trào; Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại địa điểm mới và các dự án quan trọng khác. Tiếp tục triển khai các dự án mới: Dự án đầu tư xây dựng đường từ trung tâm thành phố Tuyên Quang đi khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm; Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất cho đồng bào dân tộc các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc tỉnh Tuyên Quang,... Tiếp tục thực hiện Đề án bê tông hóa đường giao thông nông thôn và xây dựng cầu trên đường giao thông nông thôn.
Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 từ ngày 01/01/2025 đến ngày 15/5/2025 đạt 762,57/3.651,57 tỷ đồng (chưa bao gồm đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất chưa nhập Tabmis 1.986,09 tỷ đồng), đạt 21% kế hoạch (Trong đó, giải ngân 03 Chương trình mục tiêu quốc gia đạt 105,23/706,66 tỷ đồng, đạt 15% kế hoạch), chưa giải ngân: 2.889,0 tỷ đồng.
5. Thương mại và Dịch vụ
Trong tháng 5 năm 2025, tình hình thương mại dịch vụ tỉnh Tuyên Quang tiếp tục duy trì mức tăng trưởng tích cực. Thị trường hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn khá ổn định sau kỳ nghỉ lễ 30/4 và 1/5. Các hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch được tổ chức linh hoạt và hiệu quả, góp phần thúc đẩy tiêu dùng nội địa, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn; các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu như tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ ăn uống, lưu trú, vận tải hành khách đều được ghi nhận có mức tăng trưởng tốt so với cùng kỳ tháng trước.
5.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa trong tháng ước đạt 2.607 tỷ đồng, tăng 1,07% so với tháng trước, tăng 6,5% so với tháng cùng kỳ. Trong đó, một số nhóm hàng tăng so với tháng trước, tăng so với cùng kỳ, cụ thể như sau: Hàng may mặc đạt 152 tỷ đồng, tăng 1,07%, tăng 10,05%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình đạt 271 tỷ đồng, tăng 3,31%, tăng 6,87%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 51 tỷ đồng, tăng 3,1%, tăng 17,09%,…Ở chiều ngược lại, một số nhóm hàng tăng so với tháng trước và giảm so với cùng kỳ như: Vật phẩm, văn hóa, giáo dục đạt 35 tỷ đồng, tăng 2,15%, giảm 6,01%; xăng, dầu các loại đạt 227 tỷ đồng, tăng 0,45%, giảm 16,18%,…Tính chung trong 5 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 13.002 tỷ đồng, tăng 12,34% so với cùng kỳ.
5.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ khác
- Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 244 tỷ đồng, tăng 0,49% so với tháng trước, tăng 7,19% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ lưu trú đạt 21 tỷ đồng, tăng 4,98%, tăng 0,69%; ăn uống đạt 221 tỷ đồng, tăng 0,06%, tăng 7,86%; du lịch lữ hành đạt 1 tỷ đồng, tăng 6,32%, tăng 7,65%. Tính chung trong 5 tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 1.146 tỷ đồng, tăng 11,15% so với cùng kỳ.
- Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 120 tỷ đồng, giảm 0,2% so với tháng trước, tăng 15,47% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ kinh doanh bất động sản đạt 4 tỷ đồng, tăng 5,61% so với tháng trước, giảm 18,32%; sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình đạt 13 tỷ đồng, tăng 1,84%, tăng 15,18%;... Tính chung trong 5 tháng, doanh thu dịch vụ khác ước đạt 607 tỷ đồng, tăng 11,75% so với cùng kỳ.
5.3. Giá cả
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong tháng tăng 2,89% so với cùng kỳ năm trước, tăng 1,52% so với tháng 12 năm trước, giảm 0,05% so với tháng trước. Tính chung trong 5 tháng, CPI bình quân tăng 2,92% so với cùng kỳ.
Trong số 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính thì có 6 nhóm giảm giá so với tháng trước, 4 nhóm tăng giá và 1 nhóm giữ nguyên so với tháng trước là nhóm văn hóa, giải trí và du lịch, cụ thể của các nhóm như sau:
Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,25%, do nhóm lương thực giảm 0,3%; nhóm thực phẩm giảm 0,38% (trong đó nhóm thịt lợn giảm 0,79%; thịt bò giảm 0,64%; thịt gia cầm giảm 0,57%); may mặc, mũ nón và giày dép giảm 0,3% do nhu cầu tiêu thụ các loại vải, quần áo may sẵn và giày dép của người dân giảm; thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,1% do thời tiết năm nay dịu mát hơn so với năm trước làm cho nhu cầu tiêu dùng đồ điện, điều hòa giảm nhẹ; giao thông giảm 0,29% do giá xăng, dầu điều chỉnh giảm tại các kỳ điều hành giá của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam; bưu chính viễn thông giảm 0,1%; hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,29% do nhu cầu về dịch vụ chăm sóc cá nhân giảm.
Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,38% do thời tiết vào hè nhu cầu tiêu thụ các loại rượu, bia của người dân tăng; nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,59% nguyên nhân chủ yếu là do giá vật liệu xây dựng tăng; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,18% do thời tiết nắng, mưa đan xen, xuất hiện các bệnh liên quan đến đường hô hấp, cúm, bệnh sởi, thủy đậu,… khiến nhu cầu sử dụng các loại thuốc điều trị tăng; nhóm giáo dục tăng 0,07% do giá một số mặt hàng văn phòng phẩm tăng.
- Chỉ số giá vàng tăng 45,39% so với cùng kỳ năm trước, tăng 31,87% so với tháng 12 năm trước, tăng 5,96% so với tháng trước. Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2025, giá vàng tăng 39,35% so với bình quân cùng kỳ.
- Chỉ số giá đô la Mỹ tăng 2,66% so với cùng kỳ năm trước, tăng 2,56% so với tháng 12 năm trước, tăng 0,47% so với tháng trước. Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2025, tăng 3,39% so với bình quân cùng kỳ.
5.4. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa
Tổng kim ngạch xuất hàng hóa trong tháng ước đạt 12 triệu USD, đạt 6,8% kế hoạch, giảm 4,18% so với cùng kỳ. Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu trong tháng giảm so với cùng kỳ như: Chè xuất khẩu đạt 365 tấn, giảm 58,2%; hàng dệt may đạt 620 nghìn sản phẩm, giảm 43,6%;...
Tổng kim ngạch nhập khẩu ước đạt 5,5 triệu USD, giảm 14,86% so cùng kỳ, trong đó chủ yếu là nhập máy móc, thiết bị, phụ tùng tăng 156,4%; nguyên liệu may mặc giảm 25,9%.
Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 81,1 triệu USD, đạt 46,3% kế hoạch, tăng 69,5% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 30,9 triệu USD, đạt 32,5%, tăng 16,1%. Một số mặt hàng xuất khẩu tiếp tục tăng so với cùng kỳ như: Antimony thỏi đạt 2.190 tấn, tăng 54,8%,…
6. Vận tải hàng hóa và hành khách
Dịch vụ vận tải: Do trong tháng có nhiều ngày nghỉ lễ nên nhu cầu vận tải tăng cao, do lượng người di chuyển nhiều hơn so với các ngày thông thường. Để đáp ứng nhu cầu này, các hộ cá thể, doanh nghiệp hoạt động vận tải tăng cường hoạt động và cung cấp các dịch vụ phục vụ du khách và người dân địa phương. Do vậy doanh thu dịch vụ vận tải hành khách tăng hơn so với tháng trước.
Nhu cầu vận chuyển hàng hóa tăng cao: Hoạt động vận tải hàng hóa tăng hơn so với tháng trước do nhu cầu vận tải hàng hóa trong dịp nghỉ lễ tăng và do nhu cầu xây dựng của người dân trên địa bàn tăng nên đã tác động lớn đến ngành hoạt động vận tải. Bên cạnh đó cùng sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, đặc biệt trong bối cảnh mua sắm trực tuyến ngày càng phổ biến. Các sự kiện mua sắm trực tuyến và các chương trình khuyến mãi từ các sàn thương mại điện tử cũng thúc đẩy nhu cầu vận chuyển hàng hóa. Những yếu tố trên làm cho doanh thu dịch vụ vận tải hàng hóa tăng hơn so với tháng trước.
6.1. Doanh thu vận tải tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Doanh thu vận tải trong tháng ước đạt 442,9 tỷ đồng, tăng 4,77% so với tháng trước, tăng 23,83% so với cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách đạt 85,2 tỷ đồng, tăng 10,06%, tăng 46,74%; vận tải hàng hóa đạt 356,7 tỷ đồng, tăng 3,58%, tăng 19,34%; doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 0,6 tỷ đồng, tăng 6,56%, tăng 44,3%; hoạt động bưu chính, chuyển phát đạt 0,4 tỷ đồng, tăng 4,29%, tăng 24,71%.
- Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2025, doanh thu vận tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 2.210,9 tỷ đồng, tăng 22,21% so với cùng kỳ. Trong đó: vận tải hành khách đạt 400 tỷ đồng, tăng 33,27%; vận tải hàng hóa đạt 1.805,9 tỷ đồng, tăng 19,97%; dịch vụ hỗ trợ vận tải kho bãi đạt 3 tỷ đồng, tăng 39,93%; bưu chính, chuyển phát đạt 1,9 tỷ đồng, tăng 42,33%.
6.2. Vận tải hành khách và hàng hóa
- Trong tháng khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 1,51 triệu lượt hành khách, tăng 7,49% so với tháng trước, tăng 37,83% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 105,56 triệu lượt hành khách.km, tăng 10,08%, tăng 36,88%. Tính chung 5 tháng đầu năm 2025, khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 7,14 triệu lượt hành khách, tăng 27,26% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 501,68 triệu lượt hành khách.km, tăng 28,20%.
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển trong tháng ước đạt 2,55 triệu tấn, tăng 2,57% so với tháng trước, tăng 26,49% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 156,87 triệu tấn.km, tăng 1,62%, tăng 18,16%. Tính chung 5 tháng đầu năm 2025, khối lượng hàng hóa vận chuyển ước đạt 12,33 triệu tấn, tăng 23,1% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 787,87 triệu tấn.km, tăng 19,44%.
7. Về du lịch
Xây dựng kế hoạch tổ chức lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thuộc Dự án 6 thuộc chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021-2025; phối hợp hỗ trợ đoàn công tác xây dựng dữ liệu cho Bản đồ du lịch tương tác thông minh 3D/360 kết nối các điểm tham quan du lịch trên địa bàn tỉnh; chuẩn bị các điều kiện làm việc với Viện Khoa học Nghiên cứu nhân tài nhân lực nhằm đánh giá thực trạng chuyển đối số trong du lịch cộng đồng tại huyện Na Hang; chuẩn bị các điều kiện tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch năm 2025 tại huyện Na Hang...
Trong tháng 5/2025, thu hút được 485.000 lượt khách du lịch, tổng thu từ khách du lịch đạt 790 tỷ đồng, nâng tổng số 5 tháng đầu năm 2025 thu hút 1.642.000 lượt khách (trong đó có 3.588 lượt khách quốc tế, đạt 55% KH năm, tăng 5% so với cùng kỳ; tổng thu từ khách du lịch đạt 2.373 tỷ đồng, đạt 49% kế hoạch năm, tăng 26% so với cùng kỳ).
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Công tác lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp
Tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tạo việc làm cho người lao động. Trong tháng toàn tỉnh có 6.191 lao động (Trong đó: Lao động làm việc trong các ngành kinh tế tại tỉnh là 2.118 người; Lao động đi làm việc các tỉnh, thành phố 3.754 người; lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng 319 người). Luỹ kế 5 tháng đầu năm đến nay toàn tỉnh có 11.317 lao động được tạo việc làm đạt 48,2% kế hoạch và bằng 86,3% so với cùng kỳ.
2. Công tác đảm bảo chế độ người có công với cách mạng, bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
2.1. Công tác đối với người có công với cách mạng
Triển khai lập danh sách và phê duyệt danh sách, kinh phí tặng quà của Chủ tịch nước cho 7.715 người có công với cách mạng nhân dịp kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước và 80 năm Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn tỉnh với mức quà 500.000đ/người/02 dịp.
Tổ chức Đoàn đại biểu tham dự Gặp mặt, tri ân chiến sĩ cách mạng bị địch bắt tù đày có những đóng góp và thành tích nổi bật trong 50 năm qua tại huyện Côn Đảo. Phối hợp với Báo Tuyên Quang tham gia Chương trình tọa đàm “Tiếng vọng từ chiến trường xưa” nhân kỷ niệm 50 năm ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2025).
Triển khai thực hiện công tác chi trả trợ cấp ưu đãi đối với người có công và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh tháng 5/2025 đối với 6.703 người, tổng kinh phí chi trả trên 23.873,7 triệu đồng; trong đó, trợ cấp hằng tháng 6.589 người, trợ cấp một lần và mai táng phí 60 người; cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cho 54 người.
2.2. Công tác bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách trợ giúp xã hội, thường xuyên rà soát, nắm chắc tình hình đời sống nhân dân, hỗ trợp kịp thời các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do bị ảnh hưởng thiên tai, tại nạn rủi ro.
- Trong tháng Cơ sở cai nghiện tỉnh đã tiếp nhận 10 học viên, cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện cho 8 học viên; tại thời điểm báo cáo, Cơ sở cai nghiện đang quản lý 147 học viên (cai nghiện bắt buộc 146 học viên, cai nghiện tự nguyện 01 học viên).
3. Hoạt động giáo dục và đào tạo
Triển khai thực hiện tổng kết năm học 2024-2025; tập trung các giải pháp để nâng cao chất lượng ôn tập thi tuyển sinh đầu cấp, thi tốt nghiệp cuối cấp đảm bảo chất lượng, hiệu quả; chuẩn bị các điều kiện tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 năm học 2025-2026; kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025. Quản lý và tổ chức công tác dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Hoạt động y tế
Tiếp tục nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, nâng cao y đức, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; thực hiện tốt các chương trình y tế tại cơ sở; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đã được bảo đảm, hạn chế không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người mắc. Số lượt người khám chữa bệnh tháng 5 năm 2025 đạt 109.651 lượt người, 5 tháng đạt 490.111 lượt người bằng 40,8% kế hoạch.
Thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình dịch bệnh và khuyến cáo người dân thực hiện các yêu cầu phòng chống dịch theo quy định; tuyên truyền khuyến khích người dân thực hiện đeo khẩu trang tại những nơi đông người và khi đi lại, di chuyển trên các phương tiện công cộng.
5. Hoạt động văn hoá - thể dục, thể thao
- Lĩnh vực văn hoá: Tổ chức 07 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nhiệm vụ chính trị (nâng tổng số 5 tháng năm 2025, tổ chức 34 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp, đạt 28,3% kế hoạch năm, phục vụ trên 34.000 lượt người xem). Tổ chức Đợt phim chào mừng kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước (30/04/1975-30/04/2025); 71 năm Ngày chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5)... với 132 buổi chiếu phim, phục vụ 27.900 lượt người xem (nâng tổng số 5 tháng năm 2025, tổ chức 584 buổi chiếu phim, đạt 45,1% kế hoạch năm, phục vụ trên 126.370 lượt người xem), trong đó, 06 buổi chiếu phim phục vụ điểm có đồng bào Mông cư trú, phục vụ trên 1.300 lượt người xem tại xã Hùng Lợi huyện Yên Sơn.
- Về thể dục thể thao: Tổ chức thành công Giải Bóng bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2025; ban hành điều lệ, kế hoạch; quyết định thành lập Ban tổ chức, Ban trọng tài, tiểu ban chuyên môn tổ chức Lễ phát động toàn dân tập luyện môn bơi phòng, chống đuối nước và Giải bơi Thiếu niên hưởng ứng Chương trình phòng, chống đuối nước trẻ em; chương trình chào mừng Ngày Quốc tế Yoga; kế hoạch chi tiết tổ chức đăng cai giải vô địch trẻ các lứa tuổi Vật cổ điển, Vật tự do quốc gia năm 2025; quyết định thành lập Đoàn vận động viên tham dự giải vô địch Jujitsu quốc gia; kế hoạch tham gia giải cầu lông trẻ quốc gia; giải vô địch điền kinh trẻ quốc gia…
6. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
Tỉnh tiếp tục triển khai đợt cao điểm tuần tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi, vi phạm trật tự, an toàn giao thông, nhất là vi phạm về nồng độ cồn khi lái xe; vi phạm tốc độ, tránh, vượt sai quy định; vi phạm chở hàng quá tải trọng; phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật; không đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy, xe đạp điện; tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát trên các tuyến cao tốc, tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, là những nơi thường xảy ra tai nạn giao thông.
6.1. Về an toàn giao thông trong tháng
Toàn tinh đã xảy ra 10 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 5 người và làm bị thương 5 người. So với tháng trước số vụ tai nạn và số người chết giữ nguyên; số người bị thương giảm 16,67%. So với tháng cùng kỳ số vụ tai nạn giao thông giảm 37,5%; số người chết tăng 25%; số người bị thương giảm 58,33%.
Tính chung 5 tháng đầu năm 2025, toàn tỉnh đã xảy ra 59 vụ tai nạn giao thông; làm chết 27 người và làm bị thương 37 người. So với cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 14,49%; số người chết giảm 10%; số người bị thương giảm 32,73%.
6.2. Về thiên tai, cháy, nổ
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra các đợt mưa giông, lốc kèm theo mưa lớn và xuất hiện các hiện tượng sét, mưa đá và gió giật mạnh đã gây ra những thiệt hại về tài sản hòa màu của người dân, làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và đời sống của nhân dân, cụ thể như sau:
Thiệt hại về người: Không có.
Thiệt hại về nhà ở: 617 nhà bị tốc mái và hư hỏng nặng.
Thiệt hại về nông nghiệp và công trình giao thông: Giông lốc đã làm 325,05 ha lúa bị ảnh hưởng, 402,64 ha cây ngô, rau màu và cây hàng năm khác bị thiệt hại; 121 con gia súc và 2.594 con gia cầm bị thiệt hại;…. Ước tính tổng giá trị thiệt hại của các đợt thiên tai là 13.879 triệu đồng.
Theo dự báo, trong thời gian tới thời tiết có tiếp tục diễn biến phức tạp. Dự báo sẽ có nhiều đợt mưa lớn bất thường, nguy cơ xảy ra các đợt thiên tai, lũ lụt và lũ quét, gây sạt lở đất, đá ở vùng có độ dốc, ngập úng ở vùng trũng. Các địa phương, người dân cần chủ động các biện pháp để chủ động ứng phó, phòng, tránh.
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh ghi nhận 02 vụ cháy nổ, làm 01 người chết, ước tính thiệt hại đang được các cơ quan chức năng tổng hợp
CHI CỤC THỐNG KÊ TỈNH TUYÊN QUANG
Tin tức khác
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 năm 2024 tỉnh Tuyên Quang
(27/05/2024)
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 năm 2023 tỉnh Tuyên Quang
(30/05/2023)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 năm 2022 tỉnh Tuyên Quang
(27/05/2022)
THÔNG BÁO
Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính p...
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính ...
Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của UBND tỉnh về vi...
Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/2/2022 của Bộ trưởng Bộ T...
Lịch tiếp công dân
Văn bản số 2068/UBND - THVX ngày 22/5/2023 của Ủy ban n...
Quyết định 43 về Điều chỉnh thời gian công bố lịch phổ biến ...
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo vệ dữ liệu ...
Lich phổ biến thông tin thống kê năm 2024
Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Về vi...
Chỉ thị số 07/CT-TTg Về việc tăng cường công tác thống kê Nh...
Quyết định số 648/QĐ-TCTK ngày 16/6/2022 của Tổng cục Thống...
Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh về v...
Văn bản số 1695/UBND - TH ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh Về vi...
ẢNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động ngành
Thiên nhiên Tuyên Quang
Tổng điều tra
Điều tra thường xuyên
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
LIÊN KẾT WEBSITE