MyLabel
Đường 17/8 Phường Minh Xuân - TP. Tuyên Quang
0207 3822.352
Email:tuyenquang@gso.gov.vn
Trang chủ
Văn bản pháp lý
Tin tức
Inforgraphics
Thư viện video
Thư viện ảnh
Liên hệ - Góp ý
Giới thiệu chung
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Lịch sử phát triển
Chức năng nhiệm vụ
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
TIN TỨC SỰ KIỆN
Tin hoạt động ngành
Hoạt động Chi bộ
Hoạt động Công đoàn
Tin địa phương
Hoạt động đoàn TNCS Hồ Chí Minh
THANH TRA THỐNG KÊ
Tin thanh tra
Văn bản thanh tra
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng với thống kê tỉnh thành phố trực thuộc TW
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng với DNNN, DN và dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KT-XH
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 1
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 2
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý I
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 4
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 7
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 8
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý III
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 11
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 12
KQ các cuộc điều tra
Tổng điều tra Dân số
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và Thủy sản
Điều tra Vốn đầu tư
Điều tra Thương mại - Giá
Điều tra Công nghiệp - Xây dựng
Điều tra Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Điều tra Doanh nghiệp
Điều tra dân số
Điều tra khảo sát mức sống dân cư
Điều tra lao động việc làm
Điều tra Nông nghiệp
Các cuộc điều tra khác
Lĩnh vực chuyên môn
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu thống kê Quốc gia
Chỉ tiêu thống kê cấp Tỉnh
Chỉ tiêu thống kê cấp Huyện
Chỉ tiêu thống kê cấp Xã
Qui trình ISO 9001:2015
Qui trình ISO cơ quan cục
Qui trình thống kê cấp Huyện
Văn bản pháp lý
Quyết định số10/2020/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đề án-312-QĐ-TTg
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Nghị định số 97/2016/NĐ-CP Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Luật Thống kê
Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT Quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ bổ sung xử phạt trong lĩnh vực Thống kê
Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 về sủa đổi bổ sung Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022
Niêm giám thống kê
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến
20
Lượt truy cập
546512
IP của bạn 1
10.2.37.89, 160.25.148.254
Trang chủ
»
Thông tin kinh tế xã hội
»
Chi tiết
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2025 tỉnh Tuyên Quang
7/2/2025
Năm 2025, tình hình thế giới, khu vực xuất hiện nhiều diễn biến mới, biến đổi nhanh chóng, phức tạp; khó dự báo; hoạt động sản xuất, kinh doanh tại một số ngành, lĩnh vực gặp nhiều khó khăn, nhất là ảnh hưởng của chính sách thuế quan mới từ Hoa Kỳ; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh diễn biến phức tạp, khó lường,…Bối cảnh trong nước đang chuẩn bị bước vào một thời kỳ mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc, một không gian phát triển mới (tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang). Ngay từ đầu năm, thực hiện theo phương châm hành động của Chính phủ "Kỷ cương trách nhiệm; chủ động kịp thời; tinh gọn hiệu quả; tăng tốc bứt phá", Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; triển khai quyết liệt các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, duy trì và củng cố ổn định kinh tế vĩ mô; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung tháo gỡ các khó khăn, điểm nghẽn, khơi thông mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, môi trường đầu tư được củng cố. Kết quả đạt được cụ thể ở các ngành, lĩnh vực như sau:
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm 2025
1.1. Tốc độ tăng trưởng GRDP trên địa bàn (giá so sánh 2010) 6 tháng đầu năm 2025
Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá so sánh năm 2010) trên địa bàn tỉnh tăng 7,79% so với cùng kỳ năm 2024, cụ thể của các lĩnh vực như sau:
1.1.1. Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,62%; đóng góp 1,41 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP. Ngành nông nghiệp mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết; thị trường tiêu thụ nông sản, giá vật tư đầu vào nhưng cũng đã vượt mọi khó khăn đạt mức tăng trưởng tương đối ấn tượng. Ngành nông nghiệp tăng 4,97%, đóng góp 0,91 điểm phần trăm; ngành lâm nghiệp tăng 7,32%, đóng góp 0,44 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 7,46%, đóng góp 0,07 điểm phần trăm.
1.1.2. Khu vực Công nghiệp, xây dựng tăng 8,48%, đóng góp vào tốc độ tăng trưởng chung là 2,29 điểm phần trăm. Trong đó:
- Ngành công nghiệp, tăng 8,03%, với mức đóng góp 1,48 điểm phần trăm (trong đó: Ngành khai khoáng tăng 4,87%, đóng góp 0,06 điểm phần trăm; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,03%, đóng góp 1,53 điểm phần trăm; sản xuất và phân phối điện tăng trưởng âm 1,6%, tăng trưởng âm 0,08 điểm phần trăm; cung cấp nước tăng trưởng âm 10,26%, tăng trưởng âm 0,03 điểm phần trăm).
- Ngành xây dựng tăng 9,46%, đóng góp 0,82 điểm phần trăm trong khu vực. Với mục tiêu “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”, phát huy vai trò “vốn mồi” của đầu tư công để kích thích sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng dự án đường cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang (giai đoạn 1); đường từ Thành phố Tuyên Quang đi Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm; xây dựng cầu và đường tránh thị trấn Sơn Dương; đường từ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến Quốc lộ 2D; Bệnh viện đa khoa tỉnh,… và các dự án thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội,... nhằm kết nối liên vùng, đồng bộ, theo hướng hiện đại, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
1.1.3. Khu vực dịch vụ tăng 8,92%, đóng góp 3,91 điểm phần trăm. Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm như sau: Bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy tăng 7,32%, đóng góp 0,42 điểm phần trăm; vận tải kho bãi tăng 19,11%, đóng góp 0,81 điểm phần trăm; lưu trú và ăn uống tăng 11,01%, đóng góp 0,24 điểm phần trăm; hoạt động tài chính ngân hàng và bảo hiểm tăng 9,32%, đóng góp 0,34 điểm phần trăm,…Ngay từ đầu năm tỉnh đã tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch có tiềm năng phát triển như du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng;…
1.1.4. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,43% (đóng góp 0,19 điểm phần trăm vào tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế;
1.2. Quy mô và cơ cấu kinh tế
1.2.1. Quy mô tổng sản phẩm
Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn 6 tháng đầu năm 2025 (giá hiện hành) ước đạt 24.869 tỷ đồng.
1.2.2. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế tỉnh tiếp tục chuyển biến tích cực với chiều hướng tăng dần tỷ trọng khu vực dịch vụ, cụ thể như sau: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 24,92%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 28,08%, trong cơ cấu nội hàm ngành công nghiệp đã có sự chuyển dịch theo hướng, giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai thác, tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo; khu vực dịch vụ chiếm 43,07%; thuế sản phầm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3,93%.
Nhìn chung, trong 6 tháng đầu năm 2025 các ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch tích cực và tiếp tục đóng góp chủ yếu vào mức tăng trưởng GRDP của toàn tỉnh, chứng tỏ các giải pháp của tỉnh đã mang lại những hiệu quả giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu đúng hướng và mang lại hiệu quả rõ rệt. Đây là sự chuyển dịch cơ cấu tích cực phù hợp với yêu cầu thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế.
2. Tài chính, ngân hàng
2.1. Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước
2.1.1. Thu ngân sách nhà nước: Tổng thu ngân sách nhà nước ước thực hiện là 1.823 tỷ đồng, đạt 33,7% dự toán, tăng 5,1% so với cùng kỳ. Trong đó thu nội địa ước thực hiện là 1.680,6 tỷ đồng, đạt 31,4%, tăng 3,7%.
Một số khoản thu đạt khá là: Thu từ khu vực Doanh nghiệp nhà nước do trung ương quản lý là 159,9 tỷ đồng, đạt 47%, tăng 9,9%; khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là 469,9 tỷ đồng, đạt 47%, tăng 14,6%; thuế Thu nhập cá nhân là 162,4 tỷ đồng, đạt 90,7%, tăng 57,5%; thuế Bảo vệ môi trường là 135,2 tỷ đồng, đạt 30,7%, tăng 117,1%; các khoản thu về nhà đất là 415,6 tỷ đồng, đạt 15%, tăng 19,1%; hoạt động xổ số kiến thiết là 14,2 tỷ đồng, đạt 54,8%, tăng 11,5%;…
Một số khoản thu thấp: Thu từ khu vực Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 8,7 tỷ đồng, đạt 20,8%, giảm 65,9%; thu cố định tại xã tính cân đối là 1,1 tỷ đồng, đạt 27,6%, giảm 30%,...
- Một số nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng đến tiến độ dự toán:
+ Một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, dẫn đến số nộp ngân sách giảm so với cùng kỳ,...
+ Tiến độ thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất còn chậm chưa đảm bảo theo dự toán. Nguyên nhân là do đến 04/6/2025, toàn tỉnh có 05 cuộc đấu giá thu tiền sử dụng đất, một số huyện chưa tổ chức đấu giá thu tiền sử dụng đất; các dự án Khu đô thị chưa có hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính chuyển đến cơ quan thuế nên chưa phát sinh nộp NSNN.
2.1.2. Chi ngân sách nhà nước: Tổng chi ngân sách nhà nước là 9.837 tỷ đồng, đạt 61,9% dự toán, tăng 19,7% so với cùng kỳ. Trong đó: Chi đầu tư phát triển 1.803 tỷ đồng, đạt 53,9%, tăng 122,1%; chi thường xuyên 4.449,5 tỷ đồng, đạt 44,5%, tăng 41,7%; chi dự phòng ngân sách 51,2 tỷ đồng, đạt 22,7%, tăng 119,4%,...
Tỉnh đã tập trung điều hành dự toán ngân sách nhà nước chủ động chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai kịp thời việc nhập dự toán vốn đầu tư cho các công trình, dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành, đơn vị và các huyện, thành phố triển khai tổ chức thực hiện ngay từ đầu năm, đồng thời chỉ đạo việc tích cực đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án và tiến độ giải ngân vốn đầu tư năm 2025.
2.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng
Thực hiện linh hoạt, hiệu quả các cơ chế, chính sách về tiền tệ, tín dụng, đảm bảo đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; điều chỉnh phù hợp với diễn biến, tình hình thực tế của doanh nghiệp và Nhân dân trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là những tác động của chính sách thuế quan Hoa Kỳ. Nguồn vốn huy động tại địa phương thực hiện đạt 40.141 tỷ đồng, tăng 16,1% so với cùng kỳ; dư nợ tín dụng đạt 37.655 tỷ đồng, tăng 20,2% so với so với cùng kỳ.
3. Giá cả
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 năm 2025 tăng 0,82% so với tháng trước, tăng 3,49% so với cùng kỳ năm trước.
Trong số 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính thì có 7 nhóm tăng giá so với tháng trước, 2 nhóm giảm giá và 2 nhóm giữ nguyên so với tháng trước là nhóm Giáo dục và Bưu chính viễn thông, cụ thể của các nhóm như sau:
+ Có 7/11 nhóm hàng có chỉ số CPI tăng so với tháng trước, trong đó: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,83%. Trong đó, thực phẩm tăng 1,23%; ăn uống ngoài gia đình tăng 0,1%, nguyên nhân nhóm thực phẩm tăng là do thịt lợn tăng 2,56%, thịt gia cầm tăng 0,21%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,13%, do thời tiết nắng nóng nhu cầu sử dụng các loại bia để giải khát của người dân tăng đồng thời giá nguyên liệu đầu vào và giá vận chuyển tăng; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 2,91%, do nhu cầu sử dụng điện, nước sinh hoạt của người dân tăng cùng với đó giá thuê nhà ở tăng cao; thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,08%; nhóm giao thông tăng 1,51% nguyên nhân chủ yếu là do giá xăng, dầu điều chỉnh tăng; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,1%.
+ Có 02/11 nhóm giảm, trong đó: Nhóm may mặc, mũ nón và giày dép giảm 0,3% do một số mặt hàng giày, dép quần áo giảm giá; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,02%.
+ Chỉ số giá vàng giảm 1,52% so với tháng trước, tăng 45,57% so với cùng kỳ năm trước và tăng 29,87% so với tháng 12 năm trước.
+ Chỉ số giá đô la Mỹ tăng 0,36% so với tháng trước, tăng 3,04% so với cùng kỳ năm trước và tăng 2,93% so với tháng 12 năm trước.
- CPI bình quân quý II/2025 tăng 3,10% so với quý cùng kỳ, một số nhóm hàng tác động làm CPI trong quý tăng là những nhóm hàng chủ yếu sau: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 6%; đồ uống và thuốc lá tăng 1,08%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,45%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 12,16%;… chỉ số giá vàng tăng 43,82%, giá đô la Mỹ tăng 2,96%.
- CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2025 tăng 3,01% so với cùng kỳ năm 2024. Một số nguyên nhân cơ bản đã tác động tăng CPI là những nguyên nhân chủ yếu sau: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 6,53%, chủ yếu do nhóm hàng lương thực tăng 4,44% (do giá gạo tăng), thực phẩm tăng 7,65% (do giá thịt gia súc tăng), ăn uống ngoài gia đình tăng 2,07%; đồ uống và thuốc lá tăng 1,56%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 8,90%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 14,05%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 6,29%,…. chỉ số giá vàng tăng 40,37%, giá đô la Mỹ tăng 3,33%.
4. Vốn đầu tư và xây dựng
4.1. Tình hình thực hiện vốn đầu tư
4.1.1. Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
Ước thực hiện quý II/2025 đạt 3.920 tỷ đồng, tăng 16,95% so với quý I/2025, tăng 3,66% so với quý cùng kỳ năm trước; tính chung 6 tháng đầu năm 2025 ước đạt 7.272 tỷ đồng, tăng 0,61% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Nguồn vốn từ khu vực nhà nước ước đạt 1.993 tỷ đồng, giảm 5,56% so với cùng kỳ (chiếm 27,4% tổng nguồn vốn đầu tư); nguồn vốn đầu tư của dân cư và tư nhân ước đạt 5.004 tỷ đồng, tăng 11,85% (chiếm 68,81% tổng nguồn vốn) khu vực tư nhân chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong đầu tư phát triển toàn xã hội và giữ vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn, trong bối cảnh ngân sách nhà nước còn hạn hẹp rất cần các nguồn lực đầu tư từ khu vực tư nhân; Vốn vay từ các nguồn khác (của khu vực Nhà nước) ước đạt 48 tỷ đồng, giảm 75,84% (chiếm 0,66%); vốn huy động khác ước đạt 160 tỷ đồng, tăng 15,06% (chiếm 2,2%); vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 44 tỷ đồng, giảm 9,87%;...
4.1.2. Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước
- Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 6 đạt 419 tỷ đồng, tăng 10,80% so với tháng trước; giảm 6,31% so với tháng cùng kỳ năm trước, trong đó: Vốn ngân sách cấp tỉnh đạt 370 tỷ đồng, tăng 11,52%, giảm 9,22%; vốn ngân sách cấp huyện đạt 46 tỷ đồng, tăng 6,44%, tăng 25,33%; vốn ngân sách cấp xã đạt 2 tỷ đồng, giảm 9,68%, tăng 0,48%.
- Ước thực hiện quý II/2025 đạt 1.139 tỷ đồng, giảm 11,32% so với cùng quý năm trước, trong đó: Vốn ngân sách cấp tỉnh đạt 997 tỷ đồng, giảm 13,99%; vốn ngân sách cấp huyện đạt 135 tỷ đồng, tăng 13,75%; vốn ngân sách cấp xã đạt 7 tỷ đồng, tăng 6,35%.
- Ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2025 đạt 1.946 tỷ đồng, giảm 5,92% so với cùng kỳ, trong đó: Vốn ngân sách cấp tỉnh đạt 1.698 tỷ đồng, giảm 7,92%; vốn ngân sách cấp huyện đạt 231 tỷ đồng, tăng 10,54%; vốn ngân sách cấp xã đạt 17 tỷ đồng, tăng 9,32%.
4.2. Xây dựng
Kịp thời phân bổ, giao, điều chỉnh kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2025. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm ngay từ những ngày đầu năm, như: Đường Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1) đoạn qua tỉnh Tuyên Quang; đường từ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến Quốc lộ 2D kết nối với đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; Dự án đầu tư xây dựng đường từ thị trấn Sơn Dương đi Tân Trào; Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại địa điểm mới và các dự án quan trọng khác; tổ chức triển khai các dự án mới: Dự án đầu tư xây dựng đường từ trung tâm thành phố Tuyên Quang đi khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm; Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu để hỗ trợ sản xuất cho đồng bào dân tộc các tỉnh miền núi, trung du phía Bắc tỉnh Tuyên Quang,... Thực hiện Đề án bê tông hóa đường giao thông nông thôn và xây dựng cầu trên đường giao thông nông thôn; các Chương trình mục tiêu quốc gia. Tổ chức Lễ khánh thành Dự án Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm với tổng diện tích gần 4 ha, quy mô 200 giường bệnh.
Giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 từ ngày 01/01/2025 đến ngày 17/6/2025 đạt 1.807,47/5.143,92 tỷ đồng (chưa bao gồm đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất chưa nhập Tabmis: 1.112,49 tỷ đồng), đạt 35% kế hoạch, chưa giải ngân 3.336,45 tỷ đồng (không bao gồm đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất chưa nhập Tabmis 1.986,09 tỷ đồng). Giải ngân vốn ngân sách nhà nước 03 Chương trình mục tiêu quốc gia đạt 394,15/1.803,55 tỉ đồng, đạt 21,85% kế hoạch.
5. Hoạt động của doanh nghiệp
5.1. Về tình hình hoạt động của doanh nghiệp
- Tính chung trong 6 tháng đầu năm 2025, toàn tỉnh có 210 doanh nghiệp thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 742,43 tỷ đồng, tăng 56,72% về số doanh nghiệp, số vốn đăng ký giảm 6,27% so với cùng kỳ, số vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới đạt 3,54 tỷ đồng, giảm 40,1% so với cùng kỳ.
- Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh là 3.024 doanh nghiệp (bao gồm 11 doanh nghiệp nhà nước và 19 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) với tổng số vốn đăng ký trên 38.054 tỷ đồng; số vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp đạt trên 12,58 tỷ đồng.
- Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động là 194 doanh nghiệp, tăng 14,79% (tăng 25 doanh nghiệp so với cùng kỳ). Số doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể là 23 doanh nghiệp, tăng 35,29% (tăng 06 doanh nghiệp so với cùng kỳ).
Nhìn chung, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng cao trong 6 tháng đầu năm cho thấy môi trường kinh doanh được cải thiện, thủ tục hành chính được quan tâm, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục đầu tư, rút ngắn thời gian cấp phép kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực đất đai, tín dụng.
5.2. Tình hình xu hướng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo quý II năm 2025
Kết quả điều tra về xu hướng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong quý II năm 2025 cho thấy: 23,33% số doanh nghiệp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh quý II năm nay khả quan hơn quý trước; 53,33% doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh ổn định và có 23,33% số doanh nghiệp đánh giá gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Dự kiến xu hướng kinh doanh quý III năm 2025 so với quý II cho thấy: Có 40% số doanh nghiệp đánh giá xu hướng sẽ tốt lên (trong đó có ngành: Sản xuất trang phục; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; sản xuất kim loại) 33,33% số doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh sẽ ổn định (trong đó có ngành: sản xuất trang phục; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy); có 26,67% số doanh nghiệp dự báo tiếp tục khó khăn hơn. Dự tính chỉ số cân bằng của quý tiếp theo so với quý hiện tại là 13,33%.
6. Kết quả tình hình sản xuất Nông, lâm nghiệp và thủy sản 6 tháng đầu năm 2025
6.1. Trồng trọt
6.1.1. Sản xuất vụ Xuân năm 2025
Vụ xuân luôn được xác định là một trong những vụ sản xuất mang lại thu nhập cao cho người dân, do vậy ngành nông nghiệp và các địa phương trong tỉnh đã khuyến khích, tạo điều kiện để người dân đưa các cây trồng ngắn ngày có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, những khó khăn trong sản xuất được tháo gỡ kịp thời.
Thời gian gieo trồng vụ xuân 2025, tình hình thời tiết tương đối thuận lợi, cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt. Tỉnh đã có nhiều những cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển cây vụ xuân, nhiều loại cây có liên kết trong sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng do vậy ngành nông nghiệp và các địa phương trong tỉnh đã khuyến khích, tạo điều kiện để người dân đưa các cây trồng ngắn ngày có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; một số nhóm cây mở rộng diện tích đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ. Chú trọng hơn tới chất lượng ở các nhóm rau có giá trị kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu tại một số thị trường truyền thống, góp phần gia tăng giá trị kinh tế và tạo động lực phát triển sản xuất bền vững.
- Cây lúa: Diện tích gieo trồng được 18.566 ha, tăng 0,46% (tăng 84,63 ha) so với vụ xuân năm 2024. Vụ xuân năm 2025, theo dự báo năng suất lúa bình quân chung 60,60 tạ/ha, tăng 0,15% (tăng 0,09 tạ/ha) so với vụ xuân năm 2024. Dự báo năng suất lúa vụ xuân giảm nhẹ do tình hình thời tiết vào đầu vụ hiện tượng mưa lốc, mưa đá xuất hiện trên địa bàn tỉnh, dự báo có ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây lúa. Sản lượng ước tính 112.506,35 tấn, tăng 0,61% (tăng 681,48 tấn).
- Cây ngô: Trồng được 8.248 ha, tăng 0,39% so với vụ xuân năm 2024; năng suất đạt 46,93 tạ/ha, tăng 0,52% (tăng 0,24 tạ/ha); sản lượng 38.831,31 tấn, tăng 1,24% (tăng 477,38 tấn).
- Cây khoai lang: Trồng được 445 ha, tăng 12,86% so với vụ xuân năm 2024; năng suất 64,19 tạ/ha, tăng 0,93% (tăng 0,59 tạ/ha); sản lượng 3.171,44 tấn, tăng 16,17 % (tăng 441,34 tấn).
- Cây đậu tương: Trồng được 110 ha, giảm 4,44% so với vụ xuân năm 2024; năng suất 20,02 tạ/ha, tăng 0,80% (tăng 0,16 tạ/ha); sản lượng 242 tấn, tăng 26,99%.
- Cây lạc: Trồng được 3.267 ha, giảm 0,23% so với vụ xuân năm 2024; năng suất 29,67 tạ/ha, giảm 0,62% (tăng 0,18 tạ/ha).
6.1.2. Cây lâu năm
Diện tích cây chuối hiện có trên địa bàn tỉnh 2.136,79 ha, tăng 0,65% so với cùng kỳ năm trước, sản lượng ước đạt trên 9.035 tấn, tăng 0,74%; sản lượng chủ yếu được thu mua của các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh và tiêu thụ tại các thị trường lân cận và các địa phương khác trong cả nước,… cây vải hiện có 304,16 ha, giảm 2,16%, sản lượng 1.769,25 tấn, tăng 0,28%.
Diện tích cây chè trên địa bàn tỉnh hiện có 8.138,58 ha, giảm 0,78%, (giảm 64,16 ha), sản lượng 33.866,36 tấn, tăng 0,44% so với cùng kỳ. Sản lượng tăng do sự phát triển của các loại giống chè mới có năng suất cao hơn và chịu bệnh tốt hơn, cùng với việc áp dụng các kỹ thuật trồng trọt tiên tiến, làm tăng năng suất trên mỗi diện tích đất.
6.1.3. Sản xuất vụ mùa năm 2025
Tỉnh đã tổ chức các lớp tập huấn tại huyện, thành phố cho cán bộ khuyến nông và một số cán bộ đoàn thể của huyện ngoài ra còn tổ chức tuyên truyền, phổ biến tiến bộ kỹ thuật, đưa tin trên Báo, Đài Phát thanh-Truyền hình, Website của Sở Nông nghiệp và PTNT, Bản tin khuyến nông... Triển khai đăng ký giống, vật tư phục vụ sản xuất vụ mùa năm 2025. Qua làm việc với các đơn vị cung ứng giống trong và ngoài tỉnh, khả năng đáp ứng nguồn giống trong vụ mùa được đảm bảo.
Chuẩn bị sản xuất vụ mùa 2025 theo kế hoạch toàn tỉnh gieo cấy 24.223 ha lúa trong đó: Lúa lai 9.150 ha, lúa thuần 15.073 ha. Với quyết tâm phấn đấu hoàn thành kế hoạch sản xuất vụ mùa, đến thời điểm báo cáo chính quyền các cấp, các ngành chức năng vận động bà con nông dân thu hoạch đến đâu làm đất gieo cấy vụ mùa đến đó, tính đến ngày 20/6/2025 toàn tỉnh đã gieo cấy được 12.338 ha lúa trong đó: Lúa lai 4.577 ha, lúa thuần 7.761 ha.
6.2. Tình hình sinh vật gây hại
a. Cây hàng năm vụ xuân (chín cho thu hoạch): Bị rấy lứa, rầy nâu, rầy lưng trắng, bọ xít gây hại rải rác, đạo ôn cổ bong gây hại cục bộ; Cây ngô, cây lạc, đậu tương bị sâu keo, sâu đục thân, bệnh đóm lá, khô vằn gây hại; Cây mía, bị bọ trĩ, sâu đục thân, than đen, bọ hung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3 % số cây.
b. Cây lâu năm: Cây chè bị rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít, nhện đỏ gây hại, tỷ lệ hại trung bình 3-5 %, nơi cao 6-10% số búp; Cây có múi; Nhện trắng, nhện đỏ, rám vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4 % số lá; Cây nhãn, vải; Bọ xít, bệnh gây hại, mật độ trung bình 1-2 con/cành, nơi cao 3-4 con/cành, non-trưởng thành; Bệnh chổi rồng, bệnh sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4 % số cành.
c. Cây lâm nghiệp (vườn ươm 1-5 tuổi): Sâu ăn lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá (sâu non); Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 1-3% số cây; Bệnh thán thư, bệnh phấn trắng gây hại rải rác; Bệnh cháy lá, khô cành gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số cây; Bệnh lở cổ rễ vườn ươm gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cây.
6.3. Về chăn nuôi
6.3.1. Về số lượng đàn gia súc, gia cầm
Đàn trâu tổng đàn ước đạt 85.350 con, giảm 1,57% (giảm 1.357 con) so với cùng kỳ năm 2024; đàn bò 40.334 con, tăng 2,77% (tăng 1.087 con); đàn lợn 595.259 con, tăng 3,54% (tăng 20.343 con); 6.850,40 nghìn con, tăng 4,10% (tăng 270 nghìn con).
6.3.2. Về sản phẩm đàn gia súc, gia cầm
Đàn trâu sản lượng đạt 4.302 tấn, tăng 6,73% so với cùng kỳ năm 2024; đàn bò 1.416 tấn, tăng 7,04%; đàn lợn 37.059 tấn, tăng 6,11%; đàn gia cầm 10.741 tấn, tăng 5,92%.
Nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tình hình chăn nuôi:
+ Nguyên nhân đàn trâu giảm: Là do đồng cỏ bị thu hẹp rất nhiều, trâu không còn được chăn thả tự nhiên. Tỷ lệ trâu sinh sản tự nhiên giảm khiến thiếu hụt nguồn giống, không đủ để bù đắp số lượng trâu bị khai thác làm thực phẩm dẫn đến đàn trâu bị sụt giảm.
+ Đàn bò tăng so với cùng kỳ năm 2024 là do: Tỉnh đã có những chính sách hỗ trợ và các dự án chăn nuôi bò ở các địa phương, khuyến khích các hộ dân phát triển chăn nuôi nhất là chăn nuôi bò sinh sản thông qua nguồn vốn thực hiện chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các doanh nghiệp nhập thêm bò sữa với số lượng lớn.
+ Đàn lợn tăng so với cùng kỳ năm 2024 là: Người chăn nuôi lợn có xu hướng tái đàn do giá thịt lợn hơi vẫn duy trì ổn định, công tác phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh trên địa bàn toàn tỉnh tương đối tốt. Dịch tả Lợn Châu Phi đã cơ bản được khống chế, người dân yên tâm hơn trong chăn nuôi phát triển đàn lợn.
6.4. Công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm
6.4.1. Công tác phòng chống và điều trị
- Chi cục luôn chủ động phối hợp với các huyện, thành phố theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh và tiêm phòng tại 11 xã trên địa bàn các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Chiêm Hóa, Yên Sơn.
- Trên địa bàn các huyện, thành phố rải rác xuất hiện các bệnh khác như: viêm phổi, bệnh ký sinh trùng đường máu, bệnh tiêu chảy, bệnh phù đầu... rải rác xuất hiện trên đàn gia súc, gia cầm (tập trung lớn ở huyện Na Hang) đã được nhân viên thú y phát hiện lấy mẫu 87 hộ/11 thôn với 7.523 con gia cầm mắc bệnh buộc phải tiêu hủy.
Trước tình hình đó, Tỉnh đã chỉ đạo các Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện, thành phố tăng cường kiểm tra, theo dõi giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên địa bàn quản lý, tăng cường công tác phòng, chống dịch bệnh; thường xuyên theo dõi công tác thú y trên địa bàn.
6.4.2. Công tác tiêm phòng: Trong 6 tháng các huyện, thành phố trong tỉnh đã thực hiện công tác tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm, kết quả tiêm phòng:
- Đàn trâu LMLM: 37.117 con; THT: 41.231 con.
- Đàn bò LMLM: 25.445 con; THT: 25.880 con.
- Đàn lợn LMLM: 80.729 con; THT: 386.714 con; Dịch tả: 378.268 con.
- Đàn gia cầm THT: 3.542.275 con; Niucatson: 4.305.478 con.
6.5. Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật và công tác kiểm soát giết mổ
- Trong 6 tháng đầu năm đã cấp 1.819 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 819 chuyến vận chuyển 125.608 con gia súc, gia cầm và 1.000 chuyến vận chuyển 18.753,5 tấn sữa tươi nguyên liệu và 13.480 kg sản phẩm động vật chế biến làm thức ăn chăn nuôi. Các lô hàng được vận chuyển đi các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Hà Giang, Nam Định...
- Tại các Trạm Kiểm dịch động vật: Các huyện duy trì thực hiện kiểm dịch vận chuyển, kết quả: 6 tháng đầu năm đã kiểm tra 865 phương tiện vận chuyển đủ thủ tục vận chuyển 383.546 con gia súc, gia cầm và 1.442 kg sản phẩm động vật.
- Công tác kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y: 6 tháng đầu năm Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thành phố đã kiểm tra, thu phí: 1.030 con trâu, bò và 26.348 con lợn.
6.6. Về sản xuất lâm nghiệp
6.6.1. Công tác trồng rừng
Tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2025; các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích trên địa bàn quản lý. Tính đến ngày 15/6/2025 tổng diện tích rừng trồng tập trung toàn tỉnh đã trồng được 9.414 ha, tăng 1,35% so với cùng kỳ năm trước; số cây lâm nghiệp trồng phân tán là 711,50 nghìn cây.
6.6.2. Khai thác gỗ rừng trồng
Toàn tỉnh khai thác được 627.403 m3 gỗ¬, tăng 4,51% so với cùng kỳ năm 2024. Gỗ khai thác chủ yếu là gỗ rừng trồng nguyên liệu như keo, bạch đàn phục vụ cho các công ty chế biến gỗ và sản xuất giấy trên địa bàn tỉnh.
6.6.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng
Công tác quản lý, bảo vệ rừng được các cấp, các ngành quan tâm, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2025; tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho người dân nâng cao nhận thức về các chính sách quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc phá rừng, đốt rừng, triệt phá các đường dây buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Thường xuyên cảnh báo nguy cơ cháy rừng, đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng và chính quyền cơ sở, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi xâm hại rừng.
Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh, trong 6 tháng đầu năm 2025 trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra 11 vụ cháy rừng, diện tích rừng bị cháy 42,34 ha số vụ chặt phá rừng 06 vụ, diện tích rừng bị chặt phá 3,28 ha. Đã xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, đã kiểm tra, phát hiện và xử lý tịch thu 8 phương tiện và 26,58 m3 gỗ các loại; phạt hành chính và bán thanh lý tài sản 466 triệu đồng (đã thu nộp ngân sách 466 triệu đồng).
6.7. Về thuỷ sản
Năm 2025, tiếp tục với nhiều cơ chế chính sách ưu đãi của tỉnh, sự chỉ đạo, quan tâm của các cấp ủy, chính quyền, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực phát triển thủy sản, những năm qua việc phát triển thủy sản, đặc biệt là phát triển các loài cá đặc sản trên địa bàn tỉnh, trọng tâm là vùng hồ thủy điện đã mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực và giải quyết việc làm tăng thu nhập cho các hộ nông dân.
Ước tính, diện tích nuôi trồng thuỷ sản 6 tháng đầu năm 2025 đạt 3.307 ha, giảm 1,59% so với cùng kỳ năm 2024. Tổng sản lượng thuỷ sản ước đạt 5.974 tấn, tăng 8,31%, trong đó: Sản lượng nuôi trồng 5.172 tấn, tăng 7,81%; sản lượng khai thác 801 tấn, tăng 11,64%.
7. Sản xuất công nghiệp
7.1. Về phát triển công nghiệp trong tháng
- Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) trong tháng tăng 0,33% so với tháng trước, tăng 16,31% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Ngành sản xuất và và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 75,45%, giảm 6,55%; khai khoáng tăng 2,87%, giảm 0,47%; công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 9,72%, tăng 25,37%; cung cấp nước và hoạt động thu gom xử lý rác, nước thải giảm 6,08%, giảm 10,5%.
- Trong tháng, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với tháng trước và tăng so với cùng kỳ năm trước như: Điện thương phẩm đạt 124 triệu Kwh, tăng 8,99%, tăng 7,01%; xi măng đạt 112.000 tấn, tăng 0,84%; tăng 33,85%; giày dép thể thao có mũ bằng da đạt 620 nghìn đôi, tăng 3,31%, tăng 27,62%;...Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với tháng trước và giảm so với cùng kỳ như: giấy đế xuất khẩu đạt 1.100 tấn, giảm 9,99%, giảm 0,09%; bột giất đạt 9.500 tấn, giảm 42,42%, giảm 36,63%;…
7.2. Về phát triển công nghiệp trong quý II/2025
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) quý II/2025 ước tính tăng 9,74% so với quý cùng kỳ, trong đó: Sản xuất và phân phối điện giảm 5,96%; cung cấp nước và xử lý rác, nước thải giảm 7,7%; khai khoáng giảm 3,44%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,14%.
- Trong quý II/2025 một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh đạt mức tăng trưởng khá so với quý cùng kỳ như: Điện thương phẩm tăng 4,7%; bột Felspat tăng 17,74%; xi măng tăng 16,2%; giày dép thể thao có mũ bằng da tăng 29,52%;…Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với quý cùng kỳ như: Điện sản xuất giảm 7,73%; chè chế biến giảm 12,38%; bột giấy giảm 12,66%;…
7.3. Về phát triển công nghiệp 6 tháng đầu năm 2025
- Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp 6 tháng đầu năm 2025 tăng 7,37% so với cùng kỳ năm trước, Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:
+ Ngành khai khoáng tăng 4,54%. Nguyên nhân chủ yếu là nhu cầu tiêu thụ những tháng gần đây tăng, làm tăng sản lượng khai thác của các doanh nghiệp sản xuất bột felspat nghiền so cùng kỳ.
+ Ngành sản xuất và phân phối điện giảm 2,4%, nguyên nhân do lượng nước đổ về các hồ chứa thủy điện thấp hơn so với cùng kỳ năm trước, các nhà máy thủy điện đã đảm bảo lượng nước đủ để cung cấp điện lâu dài đến hết mùa khô; đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và cung ứng điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, và nước sinh hoạt của các hộ dân trên phạm vi toàn tỉnh.
+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,84%, trong đó: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 1,37%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa tăng 31,13%; sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 138,05%; giường, tủ, bàn, ghế tăng 42,67%,...
+ Ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải giảm 5,74%: nguyên nhân: Do hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải giảm so với cùng kỳ.
- Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ năm trước như: Điện thương phẩm tăng 6,14%; bột Felspat tăng 23,41%; xi măng tăng 17,9%; may mặc tăng 9,27%; giày da tăng 32,53%;… Tuy nhiên, một số sản phẩm công nghiệp có chiều hướng giảm so với cùng kỳ như: Điện sản xuất giảm 4,22%; chè chế biến giảm 13,7%; bột barit giảm 55,38%;…
Tình hình sản xuất công nghiệp tỉnh đang dần phục hồi và duy trì xu hướng tăng trưởng tích cực, tháng sau tốt hơn tháng trước, quý sau tăng hơn quý trước; tỉnh đã đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Xuân Vân, huyện Yên Sơn và cụm công nghiệp An Hoà - Long Bình An, thành phố Tuyên Quang; đôn đốc thực hiện các thủ tục để xây dựng Cụm công nghiệp Phúc Ứng 2, huyện Sơn Dương. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện tiến độ triển khai các dự án phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đôn đốc duy trì, nâng cao công suất của các nhà máy sản xuất mới hoàn thành đưa vào hoạt động năm 2024, trong 6 tháng đầu năm có thêm 04 dự án sản xuất công nghiệp đi vào hoạt động: Dự án Nhà máy sản xuất giày dép thể thao và giày lười cao cấp; Dự án Nhà máy sản xuất gia công chế tạo đồ chơi thú bông; Đầu tư xây dựng đường dây và Trạm biến áp 110 kV Tuyên Quang 2, tỉnh Tuyên Quang; Nhà máy nhiên liệu sinh khối EREX SAKURA TUYÊN QUANG với tổng vốn đầu tư trên 774,9 tỷ đồng.
8. Thương mại và Dịch vụ
Hoạt động thương mại, dịch vụ và vận tải trên địa bàn tỉnh trong những tháng đầu năm diễn ra sôi động, tăng trưởng khá so với cùng kỳ; tỉnh đã chỉ đạo theo dõi sát diễn biến giá cả, ổn định thị trường, kiểm soát lạm phát; thành lập Tổ công tác của tỉnh kiểm tra, giám sát mở đợt cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
8.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa trong tháng ước đạt 2.735 tỷ đồng, tăng 1,6% so với tháng trước, tăng 13,01% so với tháng cùng kỳ. Trong đó, một số nhóm hàng tăng so với tháng trước, tăng so với cùng kỳ, cụ thể như sau: Hàng lương thực, thực phẩm đạt 914 tỷ đồng, tăng 0,1%, tăng 13,05%; may mặc đạt 160 tỷ đồng, tăng 4,47%, tăng 10,45%; đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình đạt 297 tỷ đồng, tăng 3,36%, tăng 11,91%;…Ở chiều ngược lại, một số nhóm hàng giảm so với tháng trước và tăng so với cùng kỳ như: Phương tiện đi lại, trừ ô tô con đạt 117 tỷ, giảm 8,98%, tăng 39,61%; hàng hóa khác đạt 486 tỷ đồng, giảm 1,06%, tăng 42,31%,…Tính chung trong quý II/2025, doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 8.006 tỷ đồng, tăng 11,71% so với quý cùng kỳ. Tính trong 6 tháng đầu năm 2025, doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 15.822 tỷ đồng, tăng 13,06% so với cùng kỳ.
8.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ khác
- Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 247 tỷ đồng, tăng 1,85% so với tháng trước, tăng 11,62% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ lưu trú đạt 23 tỷ đồng, tăng 2,2%, tăng 5,95%; ăn uống đạt 223 tỷ đồng, tăng 1,79%, tăng 12,23%. Tính chung trong quý II/2025 dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 731 tỷ đồng, tăng 10,77% so với quý cùng kỳ. Tính trong 6 tháng đầu năm 2025, dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 1.392 tỷ đồng, tăng 11,12% so với cùng kỳ.
- Trong tháng, doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 0,65 tỷ đồng, tăng 9,3% so với tháng trước, tăng 18,65% so với cùng kỳ. Tính chung trong quý II/2025 du lịch lữ hành ước đạt 1,77 tỷ đồng, tăng 16,06% so quý cùng kỳ. Tính trong 6 tháng đầu năm 2025 du lịch lữ hành ước đạt 3,36 tỷ đồng, tăng 24,23%.
- Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 127 tỷ đồng, tăng 1,22% so với tháng trước, tăng 16,58% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ hành chính và dịch vụ hỗ trợ đạt 21 tỷ đồng, tăng 5,16%, tăng 14,11%; dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí đạt 51 tỷ đồng, tăng 0,06%, tăng 43,55%; nhóm sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình đạt 15 tỷ đồng, tăng 2,89%; tăng 28,73%;... Tính chung trong quý II/2025 dịch vụ khác ước đạt 374 tỷ đồng, tăng 12,87% so quý cùng kỳ. Tính trong 6 tháng đầu năm 2025, dịch vụ khác ước đạt 739 tỷ đồng, tăng 13,38% so với cùng kỳ.
8.3. Xuất, nhập khẩu hàng hóa
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong 6 tháng đầu năm 2025 ước đạt 93,05 triệu USD, tăng 39,04% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa 6 tháng ước đạt 43,86 triệu USD, tăng 8,25% so với cùng kỳ.
Một số nhóm hàng có sản phẩm xuất khẩu trong 6 tháng đạt mức tăng trưởng cao so với cùng kỳ như: Đũa gỗ xuất khẩu tăng 31,5%; antimony thỏi tăng 90,1%;… Bên cạnh đó, một số nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ: Chè xuất khẩu giảm 49,3%; giấy đế xuất khẩu giảm 11,3%; hàng dệt may giảm 21,5%;...
Một số mặt hàng nhập khẩu chính được dùng làm nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng hàng may mặc tiếp tục tăng, cho thấy những dấu hiệu trong phục hồi trong sản xuất may mặc. Trong 6 tháng đầu năm, nhóm hàng vải may mặc, phụ liệu may mặc, phụ liệu khác đạt 36 triệu USD, tăng 28,1% so với cùng kỳ; nhóm máy móc, thiết bị, phụ tùng, hàng hóa khác đạt 7,9 triệu USD, tăng 32,8%.
9. Vận tải hàng hóa và hành khách
Từ đầu năm đến nay, nhu cầu đi du lịch, lễ hội và vận chuyển hàng hóa của người dân tăng cao; ngành chức năng đã chỉ đạo các đơn vị quản lý giao thông, Bến xe khách, các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh cá thể vận tải trên địa bàn tỉnh chuẩn bị đầy đủ phương tiện, bảo đảm phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân được thuận lợi, an toàn,... chú trọng, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về việc kê khai, niêm yết giá; xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, vi phạm nồng độ cồn, chở quá khổ, quá tải, quá số người quy định, phương tiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường...
9.1. Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 6 ước đạt 452 tỷ đồng, tăng 4,75% so với tháng trước, tăng 23,58% so với cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách ước đạt 82 tỷ đồng, tăng 4,13%, tăng 38,91%; vận tải hàng hóa ước đạt 369 tỷ đồng, tăng 4,88%, tăng 20,61%; kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1 tỷ đồng, tăng 6,96%, tăng 36,87%; bưu chính, chuyển phát đạt 0,36 tỷ đồng, tăng 6,27%, tăng 16,24%.
- Ước thực hiện quý II/2025 doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1.305 tỷ đồng, tăng 21,18% so với quý cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách ước đạt 238 tỷ đồng, tăng 36,13%; vận tải hàng hóa ước đạt 1.064 tỷ đồng, tăng 18,26%; kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 2 tỷ đồng, tăng 37,84%; bưu chính, chuyển phát đạt 1 tỷ đồng, tăng 18,5%.
- Tính chung, trong 6 tháng đầu năm 2025, doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 2.650 tỷ đồng, tăng 21,9% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu vận tải hành khách ước đạt 475 tỷ đồng, tăng 32,36%; vận tải hàng hóa ước đạt 2.169 tỷ đồng, tăng 19,79%; kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 4 tỷ đồng, tăng 38,26%; bưu chính, chuyển phát đạt 2 tỷ đồng, tăng 36,13%.
9.2. Vận tải hành khách và hàng hóa
9.2.1. Vận tải hành khách
- Hành khách vận chuyển trong tháng 6 ước đạt 1,52 triệu lượt hành khách, tăng 3,02% so với tháng trước, tăng 38,46% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 101,79 triệu lượt hành khách.km, tăng 2,63%, tăng 31,28%.
- Ước thực hiện quý II/2025, hành khách vận chuyển ước đạt 4,4 triệu lượt hành khách, tăng 34,44% so với quý cùng kỳ; hành khách luân chuyển ước đạt 296,87 triệu lượt hành khách.km, tăng 28,77%.
- Tính chung trong 6 tháng, hành khách vận chuyển ước đạt 8,62 triệu lượt hành khách, tăng 28,60% so với cùng kỳ; hành khách luân chuyển ước đạt 597,10 triệu lượt hành khách.km, tăng 27,35%.
9.2.2. Vận tải hàng hóa
- Hàng hóa vận chuyển trong tháng 6 ước đạt 2,57 triệu tấn, tăng 4,93% so với tháng trước, tăng 23,24% so với cùng kỳ; hàng hóa luân chuyển ước đạt 155,64 triệu tấn.km, tăng 1,39%, tăng 14,72%.
- Ước thực hiện quý II/2025, hàng hóa vận chuyển ước đạt 7,51 triệu tấn, tăng 23,92% so với quý cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 463,53 triệu tấn.km, tăng 16,44%.
- Tính chung trong 6 tháng, hàng hóa vận chuyển ước đạt 14,80 triệu tấn, tăng 22,29% so với cùng kỳ; hàng hóa luân chuyển ước đạt 940,15 triệu tấn.km, tăng 18,21%.
10. Về du lịch
Chỉ đạo khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch, các ngành dịch vụ trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình. Tổ chức thành công Khai mạc năm du lịch tỉnh Tuyên Quang 2025, các hoạt động kích cầu du lịch, sự kiện văn hóa, các lễ hội truyền thống thu hút đông đảo du khách.
Trong tháng 6/2025, ước thu hút được 300.000 lượt khách du lịch, tổng thu từ khách du lịch đạt 485 tỷ đồng (nâng tổng số 6 tháng năm 2025, ước thu hút 1.942.000 lượt khách (khách quốc tế 3.455 lượt khách), đạt 65% KH năm, tăng 4 % so với cùng kỳ; tổng thu từ khách du lịch đạt 2.858 tỷ đồng, đạt 60 % kế hoạch năm, tăng 26 % so với cùng kỳ).
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Về lao động việc làm
Các giải pháp tạo việc làm mới đã được tỉnh Tuyên Quang thực hiện hiệu quả trong thời gian qua gồm: tăng cường các hoạt động liên kết trong đào tạo nghề, tư vấn, tìm kiếm giới thiệu việc làm mới, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh...Tại các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh, công tác tuyển sinh đã ngày càng gắn với nhu cầu xã hội. Nhiều ngành nghề có tỷ lệ xin được việc làm cao, phù hợp với thực tế địa phương đã thu hút được nhiều lao động nông thôn theo học. Tiêu biểu như: Công nghệ ô tô, điện công nghiệp, vận hành máy thi công nền…
Trong 6 tháng đầu năm 2025, tạo việc làm cho 15.013 người, đạt 63,9% kế hoạch, giảm 11% so với cùng kỳ, trong đó: Lao động làm việc trong các ngành kinh tế tại tỉnh 8.810 người; đi làm việc tại các tỉnh, thành phố trong nước 5.583 người; đi làm việc ở nước ngoài 620 người.
2. Đời sống dân cư
Từ đầu năm đến nay, tình hình đời sống dân cư trên địa bàn tỉnh tiếp tục ổn định. Giá cả các mặt hàng thiết yếu không có biến động lớn, duy trì sự bình ổn. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh cơ bản đạt kế hoạch đề ra, đa số doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và phát triển, không xảy ra tình trạng cắt giảm giờ làm, nghỉ việc, nghỉ luân phiên và chấm dứt hợp đồng với người lao động, đời sống của người lao động trong các công ty đang dần được cải thiện.
Thực hiện đầy đủ các chính sách, chương trình thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; công tác tiếp nhận, quản lý, điều trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án giảm nghèo bền vững gắn với thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Thực hiện quyết liệt việc triển khai kế hoạch xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình khó khăn về nhà ở; Ban Chỉ đạo xóa nhà tạm, nhà dột nát tỉnh chỉ đạo sát sao, thường xuyên nắm bắt tình hình triển khai, cho ý kiến tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, huy động sự vào cuộc của các cấp, các ngành và sự chung tay, hưởng ứng của toàn thể Nhân dân; đến ngày 20/6/2025, tổng số nhà đã khởi công, đang xây dựng và nhà đã hoàn thành đưa vào sử dụng là: 6.908/6.928 căn, đạt 99,71% kế hoạch (làm mới 4.524 căn, sửa chữa 2.384 căn). Trong đó, số hộ hoàn thành: 5.694 căn, số hộ đang làm 1.214 căn, còn 20 hộ chưa triển khai thi công.
3. Công tác người có công, giảm nghèo, bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội
3.1. Công tác đối với người có công với cách mạng
Duy trì thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công; đẩy mạnh thực hiện các phong trào, hoạt động "đền ơn, đáp nghĩa", "uống nước nhớ nguồn", chú trọng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần đối với người có công; tỉnh đã triển khai các hoạt động tặng quà của Chủ tịch nước, quà của tỉnh đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh nhân dịp Tết Nguyên đán Ất Tỵ năm 2025 với 16.192 suất quà, số tiền trên 6.770.900.000 đồng. (Trong đó: Quà của Chủ tịch nước 7.757 suất quà, số tiền 2.401.200.000 đồng; Quà của tỉnh 8.435 suất quà, số tiền 4.369.700.000 đồng).
3.2. Công tác xã hội
Tỉnh đã triển khai thực hiện công tác trợ giúp xã hội, chăm lo, giúp đỡ các đối tượng chính sách xã hội, hỗ trợ cho các hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thiếu lương thực nhân dịp Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024; toàn tỉnh đã hỗ trợ tặng 16.192 suất quà, tổng kinh phí 6.770, 9 triệu đồng; hỗ trợ gạo trong dịp Tết cho 5.013 hộ với 14.535 nhân khẩu có nguy cơ thiếu lương thực, số gạo cứu trợ 218.025 kg gạo (15kg/khẩu, số tháng hỗ trợ 01 tháng).
Duy trì công tác tiếp nhận, quản lý, điều trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh, tại thời điểm báo cáo Cơ sở đang quản lý tổng 130 học viên cai nghiện ma túy bắt buộc. Trong 6 tháng đầu năm cơ sở đã tiếp nhận 80 học viên mới, cai nghiện bắt buộc 79 học viên, cai nghiện tự nguyện 01 học viên.
4. Hoạt động giáo dục và đào tạo
Tiếp tục thực hiện Đề án nâng cao chất lượng giáo dục đại trà giai đoạn 2021- 2025; chất lượng giáo dục có những chuyển biến tích cực và thực chất hơn. Đảm bảo tiến độ xây dựng trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia với 316/455 trường, đạt 69,5%; duy trì vững chắc kết quả phổ cập - xóa mù chữ; tỷ lệ học sinh phổ thông người dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú, dân tộc bán trú tăng lên 21,4% (vượt 0,9% so với kế hoạch); tỷ lệ huy động trẻ đi nhà trẻ tăng nhanh (đạt 52,1%), tăng 2,6% so với năm 2024; chất lượng học sinh giỏi được duy trì, năm học 2024-2025, tại kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, tỉnh Tuyên Quang đạt 56 giải (06 giải Nhì, 22 Giải Ba và 28 giải khuyến khích), tăng 01 giải so với năm học trước, xếp thứ 24/63 tỉnh, thành phố, xếp thứ 6/14 tỉnh khu vực trung du miền núi phía Bắc về số lượng giải. Thực hiện tổng kết năm học 2024- 2025; tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 năm học 2025-2026; chuẩn bị các điều kiện, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025. Tổ chức Lễ Tuyên dương học sinh, sinh viên đạt giải cao và giáo viên, giảng viên có học sinh, sinh viên đạt giải cao trong các kỳ thi cấp tỉnh, cấp quốc gia năm học 2024-2025. Quản lý và tổ chức công tác dạy thêm, học thêm theo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Củng cố, ổn định mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, xây dựng kế hoạch giáo dục nghề nghiệp năm 2025 với tổng chỉ tiêu tuyển sinh và đào tạo cho 8.500 người học.
5. Hoạt động y tế
Thực hiện các biện pháp giảm quá tải, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh các tuyến; triển khai các dịch vụ kỹ thuật mới, hiện đại vào hoạt động lâm sàng và cận lâm sàng; thực hiện tốt chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo, nhân dân các xã vùng đặc biệt khó khăn và trẻ em dưới 6 tuổi; tổng số lượt khám bệnh 597.296 lượt người bằng 49,8% kế hoạch. Thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng, không xảy ra tai biến; triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng, chống dịch sởi; kiểm soát tốt tình hình dịch bệnh. Giám sát công tác mua thuốc, dược liệu, vật tư, sinh phẩm và hóa chất xét nghiệm cho các cơ sở y tế công lập trong tỉnh. Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, hạn chế không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người mắc. Duy trì công tác tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình, lồng ghép với thực hiện dịch vụ sức khỏe sinh sản tại cộng đồng.
6. Hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao
- Lĩnh vực văn hoá: Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thành công các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch, Chương trình nghệ thuật kỷ niệm các ngày lễ lớn như: Chương trình nghệ thuật “Tuyên Quang chào năm 2025"; Chương trình nghệ thuật kỷ niệm 95 năm ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam (03/2); 85 năm ngày thành lập chi bộ mỏ than (20/3); Chương trình nghệ thuật với chủ đề "Tuyên Quang miền đất huyền thoại" phục vụ Khai mạc năm Du lịch Tuyên Quang 2025…; Chương trình gặp mặt Phụ nữ tiêu biểu tỉnh Tuyên Quang nhân kỷ niệm 115 năm Ngày Quốc tế phụ nữ; Chương trình nghệ thuật “Những đoá sen hồng” giao lưu các cá nhân, điển hình trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh...
- Lĩnh vực thể dục, thể thao: Tổ chức 07 giải thể thao cấp tỉnh; phối hợp tổ chức Lễ khai mạc và đua chặng 1,2 Cuộc đua xe đạp toàn quốc tranh Cúp Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 37 “Non sông liên một dải”; tham gia 02 giải khu vực Châu Á (đạt 01 Huy chương Vàng, 02 Huy chương Đồng); 06 giải toàn quốc (đạt 05 Huy chương Vàng, 06 Huy chương Bạc, 15 Huy chương Đồng).
7. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
7.1. Về an toàn giao thông
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 9 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 03 người và bị thương 5 người. So với tháng trước giảm 10% về số vụ tai nạn, số người chết giảm 40%, số người bị thương giữ nguyên. So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giao thông giảm 35,71%, số người chết giảm 40%, số người bị thương giảm 54,55%.
Trong quý II/2024, toàn tỉnh đã xảy ra 29 vụ tai nạn giao thông, làm chết 13 người và làm bị thương 16 người. So với cùng quý năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 35,56%; số người chết giảm 13,33%; số người bị thương giảm 52,94%.
Trong 6 tháng đầu năm 2025, toàn tỉnh đã xảy ra; 68 vụ tai nạn giao thông, 30 người chết và 42 người bị thương. So với cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 18,07%; số người chết giảm 14,29%; số người bị thương giảm 54,55%.
7.2. Về cháy nổ
Tháng 6/2025, toàn tỉnh không xảy ra vụ cháy, nổ nào. Tính chung 6 tháng đầu năm, trên địa bàn tỉnh xảy ra 03 vụ cháy, làm 02 người chết, thiệt hại về tài sản ước tính 2.165 triệu đồng.
7.3. Thiệt hại do thiên tai
Từ đầu năm đến nay, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 07 vụ thiên tai vào tháng 3, tháng 5 và tháng 6. Mưa to kèm giông lốc gây thiệt hại về nhà ở, tài sản của người dân trên địa bàn tỉnh.
Thiệt hại về người: Không có.
Thiệt hại về nhà ở: 656 nhà bị tốc mái và hư hỏng nặng.
Thiệt hại về nông, lâm nghiệp, thủy sản: Thiệt hại 325,85 ha diện tích lúa bị thiệt hại; 333 ha lâm nghiệp (cây keo, cây xưa) bị gãy đổ.
Thiệt hại về chăn nuôi: 138 con lợn bị chết, cuốn trôi; 2.594 con gia cầm bị chết, cuốn trôi.
Thiệt hại về cơ sở hạ tầng: Thiệt hại 01 phòng học tại điểm trường Tiểu học thôn Tân Minh, xã Kiến Thiết, huyện Yên Sơn bị tốc mái hoàn toàn, tường rào bị đổ; máy tính cơ quan; công trình phụ, mái che nhà bị hư hỏng và nhiều thiết bị dụng cụ khác bị thiệt hại.
Thiệt hại về giao thông: Sạt ta luy dương 470 m3.
Thiệt hại về thủy lợi: 932m kênh bị bồi lấp, hư hỏng.
Thiệt hại khác: 01 xe ô tô 7 chỗ có 05 người ngồi trên xe bị cuốn trôi khi di chuyển qua cầu tràn, 05 người đã được kịp thời hỗ trợ cứu hộ, không có thiệt hại về người.
Ước tính tổng giá trị thiệt hại: 20.124,5 triệu đồng.
Theo dự báo từ nay đến hết năm, trên địa bàn tỉnh sẽ còn xuất hiện nhiều đợt thiên tai xảy ra; nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất và ngập úng, đặc biệt là nơi có địa hình dốc, khu vực có kết cấu đất đá kém ổn định, vùng trũng thấp, ven sông suối. Để chủ động ứng phó với các điều kiện thời tiết cực đoan, tỉnh đã yêu cầu các ngành chức năng, địa phương tập trung theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết để chủ động tổ chức di dời, sơ tán người dân khi có tình huống xảy ra; đồng thời, kiểm tra rà soát và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn công trình giao thông, thủy lợi, chủ động các biện pháp ứng phó nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra.
8. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2025
Với quyết tâm hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh đã đề ra trong năm 2025. Để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu theo kế hoạch cần phải tiếp tục thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Triển khai thực hiện Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang; Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về hợp nhất đơn vị hành chính tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang. Khẩn trương rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản, quy định, quy chế,… để bảo đảm tổ chức và vận hành hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp sau sắp xếp. Tổ chức thực hiện kịp thời, có hiệu quả việc thành lập, kiện toàn, ổn định tổ chức bộ máy, đi vào hoạt động của các cơ quan, đơn vị sau khi sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh và thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp 13 đảm bảo, kịp thời, chặt chẽ, thông suốt, đúng mục tiêu tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Thực hiện bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; bố trí trụ sở, trang thiết bị, các điều kiện bảo đảm phục vụ công tác của chính quyền và các cơ quan chức năng của tỉnh, cấp xã hoạt động hiệu quả, đúng quy định, đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục, phục vụ tốt nhất cho Nhân dân, không làm gián đoạn, không ảnh hưởng đến các hoạt động của tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người dân. Tổ chức thực hiện phương án bàn giao, tiếp nhận, chuyển tiếp các chương trình, nhiệm vụ, dự án, kế hoạch đầu tư công trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp. Tập trung huy động, phân bổ, quản lý các nguồn lực (tài chính, đất đai, tài sản công, đầu tư công,…), đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả, tuyệt đối không để xảy ra tiêu cực, tham nhũng, thất thoát, lãng phí tài sản, ngân sách Nhà nước.
2. Đẩy mạnh phát triển nông lâm nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp khai thác tiềm năng, lợi thế, đặc biệt chú trọng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo thực hiện hiện tốt các mục tiêu tăng trưởng đã đề ra, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân. Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là về hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
3. Triển khai thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh về tổ chức năm học 2025-2026. Tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật, thể thao trên địa bàn, tạo điểm nhấn thu hút khách du lịch, nhất là trong dịp hè 2025. Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức Lễ hội Thành Tuyên năm 2025. Thực hiện các phong trào thi đua, cuộc vận động thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, tích cực hưởng ứng Phong trào Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Bình dân học vụ số. Chuẩn bị tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám, Quốc khánh 2/9. Quyết tâm hoàn thành kế hoạch xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh trước ngày 30/8/2025.
4. Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội của địa phương. Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh ngay từ đầu và từ cơ sở. Tăng cường đấu tranh, tấn công trấn áp các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, làm tốt công tác điều tra, đảm bảo nghiêm minh, đúng quy định. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các vấn đề bức xúc của Nhân dân.
CHI CỤC THỐNG KÊ TỈNH TUYÊN QUANG
Tin tức khác
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2024 tỉnh Tuyên Quang
(25/06/2024)
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2023 tỉnh Tuyên Quang
(30/06/2023)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2022 tỉnh Tuyên Quang
(30/05/2022)
THÔNG BÁO
Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính p...
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính ...
Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của UBND tỉnh về vi...
Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/2/2022 của Bộ trưởng Bộ T...
Lịch tiếp công dân
Văn bản số 2068/UBND - THVX ngày 22/5/2023 của Ủy ban n...
Quyết định 43 về Điều chỉnh thời gian công bố lịch phổ biến ...
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo vệ dữ liệu ...
Lich phổ biến thông tin thống kê năm 2024
Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Về vi...
Chỉ thị số 07/CT-TTg Về việc tăng cường công tác thống kê Nh...
Quyết định số 648/QĐ-TCTK ngày 16/6/2022 của Tổng cục Thống...
Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh về v...
Văn bản số 1695/UBND - TH ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh Về vi...
ẢNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động ngành
Thiên nhiên Tuyên Quang
Tổng điều tra
Điều tra thường xuyên
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
LIÊN KẾT WEBSITE