MyLabel
Đường 17/8 Phường Minh Xuân - TP. Tuyên Quang
0207 3822.352
Email:tuyenquang@gso.gov.vn
Trang chủ
Văn bản pháp lý
Tin tức
Inforgraphics
Thư viện video
Thư viện ảnh
Liên hệ - Góp ý
Giới thiệu chung
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Lịch sử phát triển
Chức năng nhiệm vụ
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
TIN TỨC SỰ KIỆN
Tin hoạt động ngành
Hoạt động Chi bộ
Hoạt động Công đoàn
Tin địa phương
Hoạt động đoàn TNCS Hồ Chí Minh
THANH TRA THỐNG KÊ
Tin thanh tra
Văn bản thanh tra
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng với thống kê tỉnh thành phố trực thuộc TW
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng với DNNN, DN và dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KT-XH
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 1
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 2
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý I
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 4
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 7
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 8
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý III
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 11
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 12
KQ các cuộc điều tra
Tổng điều tra Dân số
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và Thủy sản
Điều tra Vốn đầu tư
Điều tra Thương mại - Giá
Điều tra Công nghiệp - Xây dựng
Điều tra Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Điều tra Doanh nghiệp
Điều tra dân số
Điều tra khảo sát mức sống dân cư
Điều tra lao động việc làm
Điều tra Nông nghiệp
Các cuộc điều tra khác
Lĩnh vực chuyên môn
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Chỉ tiêu thống kê Quốc gia
Chỉ tiêu thống kê cấp Tỉnh
Chỉ tiêu thống kê cấp Huyện
Chỉ tiêu thống kê cấp Xã
Qui trình ISO 9001:2015
Qui trình ISO cơ quan cục
Qui trình thống kê cấp Huyện
Văn bản pháp lý
Quyết định số10/2020/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đề án-312-QĐ-TTg
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Nghị định số 97/2016/NĐ-CP Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Luật Thống kê
Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT Quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ bổ sung xử phạt trong lĩnh vực Thống kê
Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 về sủa đổi bổ sung Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022
Niêm giám thống kê
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến
20
Lượt truy cập
546512
IP của bạn 1
10.2.37.89, 160.25.148.254
Trang chủ
»
Thông tin kinh tế xã hội
»
Chi tiết
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 năm 2025 tỉnh Tuyên Quang
8/1/2025
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Từ ngày 01/7/2025, cùng với cả nước, tỉnh Tuyên Quang chính thức vận hành bộ máy chính quyền địa phương hai cấp; đồng thời thực hiện nhiệm vụ hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang thành tỉnh Tuyên Quang với diện tích rộng trên 13.795,5 km², quy mô dân số 1.865.270 người, có 124 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 117 xã và 7 phường), chính thức bước vào một hành trình phát triển mới, mang theo khí thế, niềm tin và khát vọng của một vùng đất giàu truyền thống cách mạng.
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, thách thức bởi tình hình chính trị, kinh tế thế giới và khu vực cùng với khó khăn nội tại của tình hình trong nước; thiên tai, bão lũ, dịch bệnh,... diễn biến bất thường, khó dự báo. Song, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các sở, ngành, địa phương nhanh chóng ổn định tổ chức, tập trung cao độ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Qua theo dõi và tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang tháng 7/2025, Thống kê tỉnh Tuyên Quang đánh giá tình hình kinh tế - xã hội thực hiện trên một số lĩnh vực chủ yếu như sau:
1. Về sản xuất nông nghiệp (tính đến ngày 20/7/2025)
1.1. Sản xuất vụ Mùa năm 2025
Trong tháng hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang tiếp tục diễn ra trong điều kiện thời tiết có những thuận lợi và khó khăn đan xen. Các đợt mưa trong tháng đã cung cấp đủ nước cho cây trồng vụ Mùa, tuy nhiên cũng gây ra một số khó khăn cho việc thu hoạch các cây trồng vụ Xuân còn lại. Bà con nông dân đã tập trung thu hoạch nhanh gọn vụ Xuân và đẩy nhanh tiến độ gieo trồng vụ Mùa. Công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành tiếp tục được quan tâm, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển ổn định. Các địa phương tập trung đẩy nhanh tiến độ gieo trồng các cây vụ Mùa, cụ thể:
- Cây lúa: Toàn tỉnh đã cấy được 52.300 ha (trong đó: Lúa lai 29.136 ha; lúa thuần 23.164 ha), tăng 4,84% so với cùng kỳ năm trước.
- Cây ngô: Diện tích đã trồng 37.495 ha, tăng 3,86%.
- Cây lạc: Diện tích đã trồng 3.350 ha, giảm 23,39%.
- Cây đậu tương: Diện tích đã trồng 3.520 ha, giảm 52,43%.
1.2. Tình hình sinh vật gây hại
a. Cây hàng năm vụ xuân: Cây lúa xuân (ngậm sữa - vào chắc): Rầy nâu, rầy lưng trắng, bọ xít gây hại rải rác; Cây ngô, cây lạc, đậu tương: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, sâu khoang gây hại rải rác; Cây mía (đẻ nhánh) Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại 3-5 %; Bọ hung gây hại rải rác tại một số ruộng đất soi bãi, mật độ nơi cao 1-2 con/hố;
b. Cây lâu năm: Cây chè (ra búp): Rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-3%, nơi cao 3-5% số búp; Cây có múi; Nhện trắng, rám vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá; Cây nhãn, vải (hoa – quả non); Bọ xít nâu gây hại, mật độ trung bình 1-2 con/cành, nơi cao 4-6 con/cành, non-trưởng thành; Bệnh chổi rồng, bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cành.
c. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi): Sâu ăn lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá (sâu non); Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 3-5% số cây; Bệnh thán thư, bệnh vàng lá, khô cành, khô ngọn gây hại rải rác trên cây bạch đàn tuổi 1-2, tỷ lệ hại nơi cao 2-4 % số cây.
Trước tình hình sinh vật gây hại cây trồng nêu trên. Chi cục bảo vệ thực vật đã chỉ đạo các trạm bảo vệ thực vật các huyện, thành phố phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông, chính quyền địa phương chỉ đạo, hướng dẫn bà con nông dân thực hiện việc gieo cấy đúng thời vụ, chăm sóc cây trồng; thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh hại cây trồng, kịp thời hướng dẫn cách phòng trừ, giảm thiệt hại do sâu bênh gây ra.
1.3. Về chăn nuôi
Đàn trâu 222.304 con, giảm 2,56 % (giảm 5.846 con) so với cùng kỳ năm 2024; đàn bò 174.321 con, tăng 5,18% (tăng 8.588 con); đàn lợn 1.158.097 con, tăng 1,76% (tăng 19.996 con); đàn gia cầm 13.677,9 nghìn con, tăng 2,33% (tăng 310,91 nghìn con).
Đánh giá chung tình hình chăn nuôi
Đàn trâu, đàn bò giảm do chăn nuôi trâu, bò hiện nay hiệu quả kinh tế thấp; diện tích chăn thả bị thu hẹp; diệt tích đất trồng cỏ rất ít, phần lớn đều tận dụng những rẻo đất nhỏ nên năng suất, chất lượng cỏ kém, hơn nữa thiếu lao động chăn dắt dẫn đến bà con giảm tổng đàn.
Trong tháng, tỉnh đã triển khai quyết liệt các giải pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; tăng cường công tác quản lý, sản xuất, lưu thông thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Nâng cao kết quả tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm, tổ chức tiêm phòng vác xin vụ Xuân - Hè.
1.4. Về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong tháng
1.4.1. Công tác phòng chống và điều trị
- Chi cục thú y luôn chủ động phối hợp với các xã theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh Dịch tả lợn Châu phi. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.
- Trong tháng dịch tả lợn Châu Phi phát sinh tại 67 xã phường , tổng số lợn mắc bệnh phải tiêu hủy bắt buộc từ ngày 05/7/2025 đến ngày 27/7/2025 là 13.629 con/1.160 hộ/413 thôn/67 xã, phường; khối lượng lợn tiêu huỷ là 751.559 kg
1.4.2. Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
+ Tiếp tục thực hiện chặt chẽ đúng quy định công tác kiểm dịch vận chuyển ngoài tỉnh, kết quả: Đã kiểm tra cấp 282 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 124 chuyến vận chuyển 15.320 con gia súc, gia cầm và 5.760 con cá giống; 158 chuyến vận chuyển 3.047,5 tấn sữa tươi nguyên liệu và 2.560 kg sản phẩm động vật chế biến làm thức ăn chăn nuôi. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã cấp 2.325 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 1.160 chuyến vận chuyển 167.599 con gia súc, gia cầm và 5.760 con cá giống; 1.158 chuyến vận chuyển 21.801 tấn sữa tươi nguyên liệu và 16.040 kg sản phẩm động vật chế biến làm thức ăn chăn nuôi, các lô hàng được vận chuyển đi các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Hà Giang, Nam Định...
+ Tại các Trạm Kiểm dịch động vật: Các huyện duy trì thực hiện kiểm dịch vận chuyển, trong tháng đã kiểm tra 99 lượt phương tiện vận chuyển đủ thủ tục vận chuyển 56.934 con gia súc, gia cầm (lũy kế từ đầu năm 2025 đến nay kiểm tra 1.373 phương tiện vận chuyển đủ thủ tục vận chuyển 920.420 con gia súc, gia cầm và 1.442 kg sản phẩm động vật).
1.5. Về sản xuất lâm nghiệp
1.5.1. Công tác trồng rừng
Ước tháng 7 tổng diện tích rừng trồng tập trung toàn tỉnh đã trồng được 2.475 ha, tăng 46,41% so với cùng kỳ năm 2024.
1.5.2. Khai thác gỗ rừng trồng
Sản lượng gỗ khai thác ước đạt 142.152 m3 gỗ, tăng 10,09% so với cùng kỳ năm 2024. Cộng dồn 7 tháng toàn tỉnh đã khai thác được 930.476,5m3 đạt 65,9% kế hoạch.
1.5.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng
Công tác quản lý, bảo vệ rừng được các cấp, các ngành quan tâm, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2025; tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho người dân nâng cao nhận thức về các chính sách quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc phá rừng, đốt rừng, triệt phá các đường dây buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Thường xuyên cảnh báo nguy cơ cháy rừng, đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng và chính quyền cơ sở, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi xâm hại rừng.
Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Trong tháng mưa nhiều nên không phát sinh vụ cháy rừng. Lũy kế 7 tháng xảy ra 27 vụ (tăng 125% về số vụ), diện tích thiệt hại là 65,77 ha (tăng 118,73% về diện tích); Trong tháng đã xảy ra 2 vụ chặt phá rừng; diện tích rừng bị phá 0,35 ha. Đã xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, đã kiểm tra, phát hiện và xử lý 6 vụ, tịch thu 3 máy cưa xăng và 0.36 m3 gỗ các loại; phạt hành chính và bán thanh lý tài sản 31,2 triệu đồng (đã thu nộp ngân sách 31,2 triệu đồng).
3. Sản xuất công nghiệp
3.1. Chỉ số phát triển công nghiệp
- Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP trong tháng ước tính tăng 16,16% so với tháng trước, tăng 4,72% so với cùng kỳ, cụ thể của các ngành như sau: Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 27,63%, giảm 2,83%; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 3,27%, giảm 4,3%; khai khoáng tăng 1,13%, giảm 19,38%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,3%, tăng 13,54%.
Một số ngành công nghiệp cấp II trong tháng có chỉ số sản xuất tăng so với cùng kỳ năm trước như: Dệt tăng 23,81%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nữa tăng 41,17%; in, sao chép bản ghi các loại tăng 77,75%;...
Tính chung trong 7 tháng, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 7,56% so với cùng kỳ năm trước, Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:
+ Ngành khai khoáng tăng 2,64%, nguyên nhân từ đầu năm đến nay khai thác quặng kim loại; khoáng hóa chất và khoáng phân bón tăng so với cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,02%, do một số ngành chế biến tăng như: Dệt tăng 76,99%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 27,35%; in, sao chép bản ghi tăng 39,56%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 103,67%;...
+ Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 2,47% nguyên nhân là do lượng mưa từ đầu năm đến nay nhiều hơn so với cùng kỳ, các nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh đã tích nước tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên nước để sản xuất điện.
+ Ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải giảm 2,82%, do hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải giảm.
3.2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Tháng 7 năm 2025, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Bột Felspat đạt 9.000 tấn, tăng 15,38%; xi măng ước đạt 93.250 tấn, tăng 6,05%; giày, dép thể thao có mũ bằng da đạt 600 nghìn đôi, tăng 3,87%; ván ép từ gỗ và các vật liệu tương tự ước đạt 5.000 m3, tăng 70,47%;…Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với cùng kỳ như: Đá xây dựng ước đạt 8.174 m3, giảm 42,04%; bột barit ước đạt 727,8 tấn, giảm 52%; điện sản xuất ước đạt 723,7 triệu Kwh, giảm 5,81%; may mặc xuất khẩu ước đạt 900 nghìn sản phẩm, giảm 6%;…
- Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2025, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Quặng sắt và tinh sắt chưa nung kết tăng 14,73%; bột Felspat tăng 22,61%; ván ép từ gỗ tăng 40,42%;...Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giảm so với cùng kỳ năm trước như: Đá xây dựng giảm 11,79%; bột Barit giảm 53,55%; giấy đế xuất khẩu giảm 2,78%;…
Đánh giá chung, Nhằm thúc đẩy sự phục hồi, tăng trưởng sản xuất công nghiệp theo Nghị quyết 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, tỉnh đã, đang tập trung chỉ đạo, nắm bắt, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh việc triển khai các hoạt động sản xuất công nghiệp. Duy trì hoạt động các mỏ sắt, chì - kẽm, antimon tại các địa phương; các nhà máy chế biến gỗ, khoáng sản tại Khu Công nghiệp Bình Vàng, Cụm Công nghiệp Nam Quang (Bắc Quang), Tân Bắc (Quang Bình), các nhà máy thuỷ điện, chế biến chè... Thực hiện tốt chính sách khuyến công, áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất; nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần gia tăng giá trị ngành công nghiệp của tỉnh.
4. Vốn đầu tư, xây dựng
4.1. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 7 ước đạt 867,7 tỷ đồng, tăng 4,55% so với tháng trước, tăng 1,54% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 678,2 tỷ đồng, tăng 6,05%, giảm 0,12%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 189,5 tỷ đồng, giảm 0,52%, tăng 7,94%.
Tính chung trong 7 tháng, nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 5.000,1 tỷ đồng, giảm 4,98% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 3.813,8 tỷ đồng, giảm 1,22%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 1.186,3 tỷ đồng, giảm 15,35%.
4.2. Hoạt động xây dựng
Đôn đốc tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Ninh Lai -Thiện Kế, An Hòa - Long Bình An, Xuân Vân, Phúc Ứng 2. Tổ chức kiểm tra tiến độ Dự án cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang (giai đoạn 1) đoạn qua tỉnh Tuyên Quang (cũ); tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đất đai, tài nguyên môi trường, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư, nhất là các dự án trọng điểm của tỉnh, như: Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1); đường từ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến Quốc lộ 2D kết nối với đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; Dự án đầu tư xây dựng đường từ thị trấn Sơn Dương đi Tân Trào; Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh: đường Minh Ngọc - Mậu Duệ (ĐT.176B); đường Bắc Quang - Xín Mần (ĐT.177); đường Yên Bình - Cốc Pài (ĐT 178); Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại địa điểm mới và các dự án quan trọng khác.
Giải ngân vốn đầu tư công đến ngày 17/7/2025 (bao gồm kế hoạch vốn kéo dài) là 4.162,2 tỷ đồng/14.485 tỷ đồng đạt 28,7% kế hoạch. Ước đến 31/7/2025, giải ngân đạt 7.532,2 tỷ đồng/14.485 tỷ đồng đạt 52% kế hoạch. Tổ chức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành theo tiến độ nộp hồ sơ quyết toán của chủ đầu tư; đã thẩm tra quyết toán được 167 công trình/dự án.
5. Thương mại và Dịch vụ
Thực hiện kiểm tra cao điểm, đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn. Triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại năm 2025; đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
5.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 7 ước đạt 4.144 tỷ đồng, giảm 0,48% so với tháng trước, tăng 10,75% so với cùng kỳ. Trong đó, một số nhóm hàng tăng so tháng trước, tăng so cùng kỳ cụ thể như sau: Nhóm hàng may mặc đạt 285,1 tỷ đồng, tăng 0,33%, tăng 9,68%; vật phẩm văn hóa, giáo dục đạt 81,5 tỷ đồng, tăng 2,19%, tăng 34,84%; phương tiện đi lại đạt 157 tỷ đồng, tăng 1,29%, tăng 21,12%…Ở chiều ngược lại, nhóm xăng dầu ước đạt 420,5 tỷ đồng, giảm 0,38%, giảm 7,7%;…Tính chung trong 7 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 28.426,41 tỷ đồng, tăng 13,05% so với cùng kỳ.
5.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ khác
- Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 513 tỷ đồng, tăng 0,45% so với tháng trước, tăng 15,59% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ lưu trú đạt 47,6 tỷ đồng, tăng 2,15%, tăng 14,48%; ăn uống đạt 462,9 tỷ đồng, tăng 0,38%, tăng 15,64%; du lịch lữ hành đạt 2,7 tỷ đồng, giảm 14,06%, tăng 28,59%. Tính chung trong 7 tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 3.633,58 tỷ đồng, tăng 13,61% so với cùng kỳ.
- Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 212 tỷ đồng, giảm 2,32% so với tháng trước, tăng 9,33% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ kinh doanh bất động sản đạt 7,9 tỷ đồng, giảm 3,47%, giảm 14,95%; sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình đạt 20,5 tỷ đồng, tăng 0,37%, tăng 6,89%;... Tính chung trong 7 tháng, doanh thu dịch vụ khác ước đạt 1.505 tỷ đồng, tăng 12,42% so với cùng kỳ.
5.3. Giá cả
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 07/2025 tăng 0,17% so với tháng trước, tăng 2,37% so với tháng 12 năm trước, tăng 2,25% so với cùng kỳ, tăng 15,75% so với kỳ gốc 2019. Chỉ số giá bình quân 7 tháng đầu năm 2025 tăng 2,58% so với cùng kỳ.
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 7/2025 tăng nhẹ so với tháng trước, trong 11 nhóm hàng hóa có 05 nhóm hàng hóa có chỉ số tăng, 05 nhóm có chỉ số giảm và 01 nhóm có chỉ số không biến động với chỉ số chung, cụ thể như sau: Đồ uống và thuốc lá tăng 0,56%; nhà ở, điện nước chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 2,70%; bưu chính viễn thông tăng 0,05%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,23%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,13%. Các nhóm hàng hóa có chỉ số giảm là hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,42%; may mặc, mũ nón và giày dép giảm 0,43%; thiết bị và đồ dùng gia đình giảm 0,13%; giao thông giảm 0,34%; giáo dục giảm 0,02%. 01 nhóm có chỉ số giá ổn định so với chỉ số chung là thuốc và dịch vụ y tế.
Chỉ số giá bình quân 7 tháng năm 2025 tăng 2,58% so với cùng kỳ năm trước, trong đó 7/11 nhóm hàng có chỉ số tăng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,94%; đồ uống, thuốc lá tăng 1,94%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 1,4%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 7,67%; thiết bị, đồ dùng gia đình tăng 0,23%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 12,68%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,14%. Có 4/11 nhóm hàng chỉ số giá giảm so với cùng kỳ như giao thông giảm 4,13%; bưu chính viễn thông giảm 0,41%; giáo dục giảm 18,21%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 1,28%.
Chỉ số giá vàng so với tháng trước tăng 0,15%; so với tháng 12 năm trước tăng 30,30%; so với cùng kỳ tăng 44,60%; so với kỳ gốc 2019 tăng 180,77%; bình quân 7 tháng đầu năm 2025 chỉ số giá vàng tăng 40,61%.
Chỉ số giá đô la Mỹ tăng 0,31% so với tháng trước, tăng 3,29% so với tháng 12 năm trước; tăng 3,39% so với cùng kỳ; tăng 13% so với kỳ gốc năm 2019; bình quân 7 tháng đầu năm 2025 chỉ số giá đô la Mỹ tăng 3,19%.
5.4. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa
Thường xuyên nắm bắt tình hình, kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu trong bối cảnh thị trường thế giới có nhiều biến động. Hoạt động xuất, nhập khẩu trong tháng diễn ra thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tư thương giao lưu buôn bán tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy - đầu mối giao thương chính với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).
Tổng kim ngạch xuất hàng hóa trong tháng 7 ước đạt 112,6 triệu USD, đạt 20,8% kế hoạch, tăng 125,17% so với cùng kỳ. Tổng kim ngạch nhập khẩu ước đạt 19,3 triệu USD, tăng 105,7% so cùng kỳ, trong đó chủ yếu là nhập máy móc, thiết bị, phụ tùng và nguyên liệu may mặc.
Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 493,9 triệu USD, đạt 91,5% kế hoạch, tăng 82,9% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 117,9 triệu USD, đạt 51,3%, tăng 180,7%.
6. Vận tải hàng hóa và hành khách
Chỉ đạo các đơn vị quản lý giao thông, bến xe khách, doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh vận tải bảo đảm an toàn, lưu thông hàng hóa, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân. Chỉ đạo đảm bảo an toàn, an ninh trong quá trình cung ứng dịch vụ bưu chính; an toàn mạng lưới, thông tin liên lạc. Phát triển các loại hình dịch vụ góp phần vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
6.1. Doanh thu vận tải tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Doanh thu vận tải trong tháng ước đạt 487,7 tỷ đồng, giảm 5,78% so với tháng trước, tăng 16,90% so với cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách đạt 99,92 tỷ đồng, giảm 8,29%, tăng 17,97%; vận tải hàng hóa đạt 385,67 tỷ đồng, giảm 5,14%, tăng 16,62%; doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1,52 tỷ đồng, tăng 1,26%, tăng 24,36%; hoạt động bưu chính, chuyển phát đạt 0,59 tỷ đồng, giảm 3,7%, tăng 9,26%.
- Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2025, doanh thu vận tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 3.674,9 tỷ đồng, tăng 19,64% so với cùng kỳ. Trong đó: vận tải hành khách đạt 773,82 tỷ đồng, tăng 24,68%; vận tải hàng hóa đạt 2.884,33 tỷ đồng, tăng 18,36%; dịch vụ hỗ trợ vận tải kho bãi đạt 12,21 tỷ đồng, tăng 18,82%; bưu chính, chuyển phát đạt 4,57 tỷ đồng, tăng 19,45%.
6.2. Vận tải hành khách và hàng hóa
- Trong tháng khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 1,63 triệu lượt hành khách, giảm 9,08% so với tháng trước, tăng 16,26% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 139,04 triệu lượt hành khách.km, giảm 7,09%, tăng 111,72%. Tính chung 7 tháng đầu năm 2025, khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 12,47 triệu lượt hành khách, tăng 23,13% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 1.027,82 triệu lượt hành khách.km, tăng 21,73%.
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển trong tháng ước đạt 2,67 triệu tấn, giảm 3,41% so với tháng trước, tăng 17,80% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 161,68 triệu tấn.km, giảm 4,57%, tăng 15,36%. Tính chung 7 tháng đầu năm 2025, khối lượng hàng hóa vận chuyển ước đạt 19,55 triệu tấn, tăng 20,09% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 1.200,99 triệu tấn.km, tăng 17,51%.
7. Về du lịch
Rà soát xác định các điểm đến du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau sáp nhập). Cập nhật các dữ liệu du lịch của tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang trước sáp nhập để phục vụ công tác tham mưu, triển khai thực hiện. Hướng dẫn UBND xã, phường công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn quản lý; hướng dẫn tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; làm việc với Hiệp hội du lịch 2 tỉnh thống nhất phương án hợp nhất; phối hợp với Hiệp hội du lịch tổ chức gặp mặt kỷ niệm 65 năm Ngày Du lịch Việt Nam.
Tiếp tục thực hiện bình chọn Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn điểm đến văn hoá khu vực hàng đầu Châu Á; xây dựng dự thảo Đề án phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2035; tham mưu chuẩn bị các điều kiện Hội nghị trực tuyến triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của ngành du lịch 6 tháng cuối năm 2025; dự thảo kế hoạch xây dựng thương hiệu và truyền thông du lịch tỉnh Tuyên Quang; kế hoạch và dự toán ngân sách năm 2026 lĩnh vực du lịch.
Tổ chức thành công lớp tập huấn về du lịch bền vững tại Hà Giang (Tuyên Quang) cho 40 học viên, gồm cán bộ Cục Du lịch Quốc gia và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; chương trình kết hợp lý thuyết và khảo sát thực tế tại các điểm du lịch cộng đồng; phối hợp Dự án ST4SD chuẩn bị tham gia Diễn đàn HORECFEX 2025 tại Đà Nẵng; đăng ký 02 đại biểu tham dự, chuẩn bị nội dung chia sẻ kinh nghiệm quản lý và đổi mới sáng tạo trong du lịch; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch chung, rà soát văn bản chính sách, quản lý thể thao mạo hiểm, phối hợp mở lớp nghiệp vụ lái xe du lịch, đào tạo nguồn nhân lực...
Trong tháng 7/2025, đón 321.300 lượt du khách, trong đó 27.816 lượt khách quốc tế (bao gồm khách mang hộ chiếu và giấy thông hành); khách nội địa là 293.848 lượt người. Tổng chi tiêu khách du lịch trên địa bàn ước đạt 843,3 tỷ đồng, trong đó khách du lịch quốc tế 114,6 tỷ đồng và nội địa 728,7 tỷ đồng (nâng tổng số 7 tháng năm 2025 đón 2.347.180 lượt du khách, đạt 65% kế hoạch năm. Trong đó 326.206 lượt khách quốc tế (bao gồm khách mang hộ chiếu và giấy thông hành) khách nội địa là 2.020.974 lượt người; tổng chi tiêu khách du lịch trên địa bàn ước đạt 6.355 tỷ đồng, trong đó khách quốc tế 1.343 tỷ đồng; khách nội địa 5.012 tỷ đồng, đạt 67 % kế hoạch năm).
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Công tác lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp
Tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tạo việc làm cho người lao động; hướng dẫn, thực hiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài; ước tháng 7 năm 2025 tạo việc làm cho 1.328 lao động, lũy kế 7 tháng tạo việc làm cho 30.741 lao động, đạt 73,2% kế hoạch.
2. Công tác đảm bảo chế độ người có công với cách mạng, bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
2.1. Công tác đối với người có công với cách mạng
Ban hành Kế hoạch và tổ chức các hoạt động kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2025); tổ chức cho các đồng chí lãnh đạo tỉnh đi thăm, tặng quà người có công và thân nhân người có công với cách mạng nhân dịp kỷ niệm 78 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2025); tổ chức Lễ Dâng hương tại Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài tưởng niệm các anh hùng Liệt sĩ, Nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh; tổ chức đưa người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ tiêu biểu dự Cuộc gặp mặt tại thành phố Hà Nội; tổ chức tổ chức Lễ dâng hương tại Nghĩa trang liệt sĩ Vị Xuyên; Lễ viếng các Anh hùng liệt sĩ và hoàn thành dự án Cải tạo phần mộ liệt sĩ tại Nghĩa trang liệt sĩ Vị Xuyên; tổ chức thăm và tặng quà cho 988 đối tượng các hộ gia đình chính sách, người có công tiêu biểu, thân nhân liệt sĩ nhân dịp kỷ niệm 78 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 – 27/7/2025).
Thực hiện rà soát, tổng hợp danh sách 9.001 đối tượng người có công, thân nhân người có công và đối tượng chính sách khác đang hưởng trợ cấp hàng tháng trên địa bàn tỉnh. Duy trì trả trợ cấp thường xuyên cho 9.153 người có công và thân nhân người có công trên địa bàn tỉnh; giải quyết chính sách, chế độ người có công và đối tượng chính sách khác cho 1.500 đối tượng, với tổng kinh phí 34.777,299 triệu đồng. Tập trung, quyết liệt thực hiện Kế hoạch xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình có người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình khó khăn về nhà ở. Số nhà đã được khởi công xây dựng lũy kế đến ngày 17/7/2025 là 15.868 nhà/15.868 nhà, đạt 100% so với số nhà phải thực hiện, đã hoàn thành đưa vào sử dụng 13.426 nhà.
2.2. Công tác bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
Tiếp tục thực hiện các giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, đến tháng 7 năm 2025 tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 31,7% (kế hoạch năm đạt 31,92%); tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 25,41% (kế hoạch năm đạt 25,41%). Thực hiện các chính sách, chương trình thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; công tác tiếp nhận, quản lý, điều trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh.
Trong tháng 2 Cơ sở cai nghiện tỉnh ( Tuyên Quang cũ và Hà Giang cũ) đã tiếp nhận 13 học viên, cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện cho 13 học viên; tại thời điểm báo cáo, 2 cơ sở cai nghiện đang quản lý 208 học viên (cai nghiện bắt buộc 207 học viên, cai nghiện tự nguyện 01 học viên).
3. Hoạt động giáo dục và đào tạo
Tổ chức chấm thi Tốt nghiệp trung học phổ thông, công bố điểm thi theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quản lý và tổ chức công tác dạy thêm, học thêm theo quy định. Đảm bảo các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên khi số lượng lớn học sinh di chuyển theo bố mẹ về trung tâm tỉnh; kịp thời, chủ động triển khai các giải pháp tiếp nhận học sinh chuyển trường . Củng cố, ổn định mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, có 08 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, gồm 03 cơ sở công lập và 5 cơ sở ngoài công lập; 17 cơ sở giáo dục có tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; 7 tháng đầu năm 2025, toàn tỉnh đã tổ chức tuyển sinh và đào tạo cho khoảng trên 6.600 người học.
4. Hoạt động y tế
Tiếp tục nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, nâng cao y đức, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; giám sát công tác mua thuốc, dược liệu, vật tư, sinh phẩm và hóa chất xét nghiệm cho các cơ sở y tế công lập trong tỉnh; thực hiện tốt các chương trình y tế tại cơ sở; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong tháng tổ chức khám, chữa bệnh cho 190.505 lượt người. Tiếp tục triển khai Bệnh án điện tử tại 03/35 Bệnh viện trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt việc cung cấp vắc xin, dụng cụ và đảm bảo chất lượng, an toàn tiêm chủng tại các điểm tiêm, không xảy ra tai biến; tỉ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm đủ các loại vắc xin đạt 48,41% kế hoạch; tỉ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt 95,86% kế hoạch. Duy trì công tác tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình, lồng ghép với thực hiện dịch vụ sức khỏe sinh sản tại cộng đồng.
5. Hoạt động văn hoá - thể dục, thể thao
- Lĩnh vực văn hoá: Triển khai kế hoạch tổ chức hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch năm 2025 trên địa bàn tỉnh; tổ chức chương trình nghệ thuật chào mừng phục vụ Gặp mặt các thế hệ đại biểu Quốc hội tỉnh nhân dịp kỷ niệm 80 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam; chương trình nghệ thuật “Âm vang ngày mới” chào mừng sự kiện hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang,... Tổ chức 10 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nhiệm vụ chính trị; 183 buổi chiếu phim, phục vụ 40.060 lượt người xem với nội dung tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp; tuyên truyền kỷ niệm 78 năm ngày Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2025). Tổ chức chấm bài thi cuộc thi Đại sứ Văn hoá đọc năm 2025.
- Về thể dục thể thao: Phối hợp với Công ty đường đua mới xây dựng kế hoạch tổ chức giải “Hà Giang Marathon” chạy trên cung đường Hạnh phúc tỉnh Tuyên Quang lần thứ VII năm 2026; tăng cường công tác kiểm tra các lớp tuyến 1, tuyến 2, bếp ăn VĐV và công tác đào tạo, tập huấn, quản lý vận động viên của Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao tỉnh tại cơ sở 1 và 2; tổ chức thành công giải Pencak Silat tỉnh Tuyên Quang năm 2025 (tham gia Giải có 160 vận động viên đến từ 10 đơn vị và câu lạc bộ trong tỉnh được chia thành 02 nhóm tuổi (12 -15 và 16 - 25); thi đấu ở 30 hạng cân); tham gia giải Vô địch Muay trẻ Quốc gia năm 2025 (kết quả: đạt được 13 huy chương, trong đó: 5HCV, 1HCB, 7HCĐ, xếp thứ ba toàn đoàn lứa tuổi 14-16 tuổi).
6. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
Chủ động làm tốt công tác nắm tình hình, triển khai đồng bộ, hiệu quả các kế hoạch, phương án bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn trên các lĩnh vực, địa bàn, duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu, không để xảy ra các vụ việc phức tạp, hình thành “điểm nóng” về an ninh, trật tự. Tăng cường công tác tuần tra kiểm soát đảm bảo trật tự an toàn giao thông; thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn tỉnh.
6.1. Về an toàn giao thông trong tháng
Toàn tỉnh đã xảy ra 14 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 10 người và làm bị thương 6 người. So với tháng trước số vụ tai nạn giao thông tăng 7,69%; số người chết tăng 150%; số người bị thương giảm 40%.
Tính chung 7 tháng đầu năm 2025, toàn tỉnh đã xảy ra 115 vụ tai nạn giao thông; làm chết 63 người và làm bị thương 70 người. So với cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 17,86%; số người chết giảm 17,11%; số người bị thương giảm 30,69%.
6.2. Về thiên tai, cháy, nổ
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra các đợt mưa giông, lốc kèm theo mưa lớn và xuất hiện các hiện tượng sét, mưa đá và gió giật mạnh đã gây ra những thiệt hại về tài sản hòa màu của người dân, làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và đời sống của nhân dân, cụ thể như sau:
Thiệt hại về người: 01 người tại xã Ngọc Long bị sét đánh tử vong.
Thiệt hại về nhà ở: 270 nhà bị tốc mái và hư hỏng nặng.
Thiệt hại về nông nghiệp và công trình giao thông: Diện tích lúa bị thiệt hại 31,78 ha; diện tích hoa mầu bị thiệt hại 21,07 ha; gia súc bị chết, cuốn trôi 8 con; gia cầm bị chết, cuốn trôi 45 con. Chiều dài đường bị sạt lở, hư hỏng 290m; điểm/đường giao thông bị sạt lở, ách tắc 90 điểm.
Thiệt hại về thuỷ lợi: Kênh mương bị sạt, trôi, hư hỏng 170m; Cống, bọng bị hư hỏng 01 cái.
Thiệt hại khác: Cột điện bị đổ, gẫy 14 cái; dây điện bị đứt 3 tuyến; Nhà xưởng, xí nghiệp, công trình công nghiệp bị hư hại 3 cái…
Ước tính giá trị thiệt hại 11.580 triệu đồng.
Theo dự báo, trong thời gian tới thời tiết có tiếp tục diễn biến phức tạp. Dự báo sẽ có nhiều đợt mưa lớn bất thường, nguy cơ xảy ra các đợt thiên tai, lũ lụt và lũ quét, gây sạt lở đất, đá ở vùng có độ dốc, ngập úng ở vùng trũng. Các địa phương, người dân cần chủ động các biện pháp để chủ động ứng phó, phòng tránh.
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không ghi nhận tình hình cháy, nổ.
THỐNG KÊ TỈNH TUYÊN QUANG
Tin tức khác
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 năm 2024 tỉnh Tuyên Quang
(26/07/2024)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 năm 2023 tỉnh Tuyên Quang
(25/07/2023)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 năm 2022 tỉnh Tuyên Quang
(29/07/2022)
THÔNG BÁO
Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính p...
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính ...
Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của UBND tỉnh về vi...
Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/2/2022 của Bộ trưởng Bộ T...
Lịch tiếp công dân
Văn bản số 2068/UBND - THVX ngày 22/5/2023 của Ủy ban n...
Quyết định 43 về Điều chỉnh thời gian công bố lịch phổ biến ...
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo vệ dữ liệu ...
Lich phổ biến thông tin thống kê năm 2024
Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Về vi...
Chỉ thị số 07/CT-TTg Về việc tăng cường công tác thống kê Nh...
Quyết định số 648/QĐ-TCTK ngày 16/6/2022 của Tổng cục Thống...
Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh về v...
Văn bản số 1695/UBND - TH ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh Về vi...
ẢNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động ngành
Thiên nhiên Tuyên Quang
Tổng điều tra
Điều tra thường xuyên
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
LIÊN KẾT WEBSITE