MyLabel
Đường 17/8 Phường Minh Xuân - TP. Tuyên Quang
0207 3822.352
Email:tuyenquang@gso.gov.vn
Trang chủ
Văn bản pháp lý
Tin tức
Inforgraphics
Thư viện video
Thư viện ảnh
Liên hệ - Góp ý
Giới thiệu chung
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Lịch sử phát triển
Chức năng nhiệm vụ
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
TIN TỨC SỰ KIỆN
Tin hoạt động ngành
Hoạt động Chi bộ
Hoạt động Công đoàn
Tin địa phương
Hoạt động đoàn TNCS Hồ Chí Minh
THANH TRA THỐNG KÊ
Tin thanh tra
Văn bản thanh tra
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng với thống kê tỉnh thành phố trực thuộc TW
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng với DNNN, DN và dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KT-XH
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 1
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 2
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý I
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 4
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 7
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 8
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý III
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 11
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 12
KQ các cuộc điều tra
Tổng điều tra Dân số
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và Thủy sản
Điều tra Vốn đầu tư
Điều tra Thương mại - Giá
Điều tra Công nghiệp - Xây dựng
Điều tra Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Điều tra Doanh nghiệp
Điều tra dân số
Điều tra khảo sát mức sống dân cư
Điều tra lao động việc làm
Điều tra Nông nghiệp
Các cuộc điều tra khác
Lĩnh vực chuyên môn
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Qui trình ISO 9001:2015
Văn bản pháp lý
Quyết định số10/2020/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đề án-312-QĐ-TTg
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Nghị định số 97/2016/NĐ-CP Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Luật Thống kê
Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT Quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ bổ sung xử phạt trong lĩnh vực Thống kê
Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 về sủa đổi bổ sung Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022
Niêm giám thống kê
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến
56
Lượt truy cập
588287
IP của bạn 1
160.25.148.254
Trang chủ
»
Thông tin kinh tế xã hội
»
Chi tiết
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2025 tỉnh Tuyên Quang
9/3/2025
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Về sản xuất nông nghiệp (tính đến ngày 20/8/2025)
1.1. Sản xuất vụ Mùa năm 2025
Trong tháng hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang tiếp tục diễn ra trong điều kiện thời tiết có những thuận lợi và khó khăn đan xen. Bà con nông dân đã tập trung thu hoạch nhanh gọn vụ Xuân và đẩy nhanh tiến độ gieo trồng vụ Mùa. Công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành tiếp tục được quan tâm, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển ổn định. Tỉnh đã có nhiều những cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển cây có kinh tế cao như cây lạc, cây đậu tương ở các xã vùng cao như xã Mèo vạc, xã Khâu vài, xã Niêm sơn… có nhiều loại cây có liên kết trong sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao và sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng do vậy ngành nông nghiệp và các địa phương trong tỉnh đã khuyến khích, tạo điều kiện để người dân đưa các cây trồng ngắn ngày có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; một số nhóm cây mở rộng diện tích đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ.Thay vì mở rộng diện tích, tỉnh đã khuyến kích các hộ sản xuất chú trọng hơn tới chât lượng ở các nhóm rau có giá trị kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu tại một số thị trường truyền thống. Đẩy mạnh sản xuất cây trồng ở những vùng qui hoạch, vùng sản xuất tập trung gắn với chế biến, có thị trường đầu ra tốt, ổn định… Do đó diện tích cây trồng tăng so với cùng kỳ.
- Cây lúa: Toàn tỉnh đã cấy được 52.300 ha (trong đó: Lúa lai 29.136 ha; lúa thuần 23.164 ha), tăng 2,38% so với cùng kỳ năm trước.
- Cây ngô: Diện tích đã trồng 40.043 ha, tăng 2,58%.
- Cây lạc: Diện tích đã trồng 4.870 ha, tăng 1,54%.
- Cây đậu tương: Diện tích đã trồng 8.150 ha, tăng 8,27%.
1.2. Tình hình sinh vật gây hại
a. Cây hàng năm vụ xuân: Cây lúa xuân (ngậm sữa - vào chắc): Rầy nâu, rầy lưng trắng, bọ xít gây hại rải rác; Cây ngô, cây lạc, đậu tương: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, sâu khoang gây hại rải rác; Cây mía (đẻ nhánh) Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại 2-4 %; Bọ hung gây hại rải rác tại một số ruộng đất soi bãi, mật độ nơi cao 1-2 con/hố;
b. Cây lâu năm: Cây chè (ra búp): Rầy xanh, bọ trĩ, bọ xít gây hại, tỷ lệ hại trung bình 2-3%, nơi cao 3-5% số búp; Cây có múi; Nhện trắng, rám vàng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá; Cây nhãn, vải (hoa – quả non); Bọ xít nâu gây hại, mật độ trung bình 1-2 con/cành, nơi cao 3-5 con/cành, non-trưởng thành; Bệnh chổi rồng, bệnh sương mai, nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5 % số cành.
c. Cây lâm nghiệp (vườn ươm-1-5 tuổi): Sâu ăn lá gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá (sâu non); Bệnh chết héo gây hại rải rác trên cây keo 1-3 tuổi, nơi cao 3-5% số cây; Bệnh thán thư, bệnh vàng lá, khô cành, khô ngọn gây hại rải rác trên cây bạch đàn tuổi 1-2, tỷ lệ hại nơi cao 2-4 % số cây.
Trước tình hình sinh vật gây hại cây trồng nêu trên. Chi cục bảo vệ thực vật đã chỉ đạo các trạm bảo vệ thực vật các huyện, thành phố phối hợp với Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông, chính quyền địa phương chỉ đạo, hướng dẫn bà con nông dân thực hiện việc gieo cấy đúng thời vụ, chăm sóc cây trồng; thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh hại cây trồng, kịp thời hướng dẫn cách phòng trừ, giảm thiệt hại do sâu bênh gây ra.
1.3. Về chăn nuôi
Đàn trâu 222.842 con, giảm 2,08 % (giảm 4.728 con) so với cùng kỳ năm 2024; đàn bò 174.376 con, tăng 4,44% (tăng 7.413 con); đàn lợn 1.084.501 con, giảm 0,97% (giảm 10.584 con); đàn gia cầm 13.756,4 nghìn con, tăng 3,93% (tăng 520,56 nghìn con).
Đánh giá chung tình hình chăn nuôi
+ Đàn trâu giảm do chăn nuôi trâu hiện nay hiệu quả kinh tế thấp; diện tích chăn thả bị thu hẹp; diệt tích đất trồng cỏ rất ít, phần lớn đều tận dụng những rẻo đất nhỏ nên năng suất, chất lượng cỏ kém, hơn nữa thiếu lao động chăn dắt dẫn đến bà con giảm tổng đàn.
+ Đàn bò tăng so với cùng kỳ năm 2024 là do: Từ cuối năm 2024, các huyện đã đẩy mạnh công tác giải ngân đối với các chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ phát triển đàn bò.
+ Đàn lợn giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2024 là do trên địa bàn tỉnh đã xảy ra bệnh dịch tả lợn Châu Phi nên đã làm ảnh hưởng chung đến tổng đàn lợn.
+ Chăn nuôi gia cầm luôn được quan tâm và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về tiêu dùng thực phẩm trong nước; trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện nhiều mô hình chăn nuôi tiên tiến, theo hướng liên kết hiệu quả kinh tế cao.
1.4. Về công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trong tháng
1.4.1. Công tác phòng chống và điều trị
Trong tháng Chi cục Thú y luôn chủ động phối hợp với các xã theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh Dịch tả lợn Châu phi. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.
Trong tháng số mẫu đã lấy: 260 mẫu; mẫu kết quả 05 mẫu (-) âm tính và 255 mẫu (+) dương tính với Dịch tả lợn Châu Phi, phát sinh tại 5.389 hộ/1.203 thôn/94 xã, số lợn tiêu hủy là 56.879 con/3.130.296 kg. Luỹ kế đến ngày 13/8/2025, toàn tỉnh ghi nhận 57.446 con lợn mắc bệnh buộc tiêu hủy tại 5.444 hộ/1.233 thôn/110 xã; Tổng khối lượng 3.157.106 kg (3.157,1 tấn). Nhận định: Bệnh lây lan nhanh, gây chết lợn trong thời gian ngắn, thời tiết diễn biến phức tạp. Nguy cơ bệnh tiếp tục lây lan, phát sinh mạnh trong thời gian tới là rất cao. Một số bệnh nội, ngoại khoa ký sinh trùng xuất hiện trên đàn gia súc, gia cầm đã được nhân viên thú y phát hiện, chẩn đoán và điều trị kịp thời.
1.4.2. Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật
Tiếp tục thực hiện chặt chẽ đúng quy định công tác kiểm dịch vận chuyển ngoài tỉnh, kết quả: Đã kiểm tra cấp 327 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 164 chuyến vận chuyển 20.093 con gia súc, gia cầm; 163 chuyến vận chuyển 3.154.500 tấn sữa tươi nguyên liệu. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã cấp 2.652 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 1.324 chuyến vận chuyển 187.692 con gia súc, gia cầm và 5.760 con cá giống; 1.321 chuyến vận chuyển 24.955.500 tấn sữa tươi nguyên liệu và 16.040 kg sản phẩm động vật chế biến làm thức ăn chăn nuôi, các lô hàng được vận chuyển đi các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Hà Giang, Nam Định...
Tại các Trạm Kiểm dịch động vật: Thực hiện kiểm dịch vận chuyển, trong 8 tháng đầu năm 2025 đã kiểm tra 1.373 phương tiện vận chuyển đủ thủ tục vận chuyển 920.420 con gia súc, gia cầm và 1.442 kg sản phẩm động vật.
1.5. Về sản xuất lâm nghiệp
1.5.1. Công tác trồng rừng
Ước tháng 8 tổng diện tích rừng trồng tập trung toàn tỉnh đã trồng được 314 ha, lũy kế 8 tháng đã trồng được 13.798,6 ha bằng 105,8% kế hoạch.
1.5.2. Khai thác gỗ rừng trồng
Khai thác rừng trồng diện tích 466,2 ha, sản lượng 28.193 m3; lũy kế 8 tháng khai thác rừng trồng 9.664,6 ha, đạt 71,3% kế hoạch, sản lượng 958.669,6 m3, đạt 67,8%.
1.5.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng
Công tác quản lý, bảo vệ rừng được các cấp, các ngành quan tâm, đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2025; tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho người dân nâng cao nhận thức về các chính sách quản lý bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn việc phá rừng, đốt rừng, triệt phá các đường dây buôn bán, vận chuyển lâm sản trái phép. Thường xuyên cảnh báo nguy cơ cháy rừng, đẩy mạnh tuyên truyền về công tác phòng cháy chữa cháy rừng; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng và chính quyền cơ sở, các chủ rừng tăng cường kiểm tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các hành vi xâm hại rừng.
Theo báo cáo của Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Trong tháng mưa nhiều nên không phát sinh vụ cháy rừng. Lũy kế 8 tháng xảy ra 27 vụ (tăng 125% về số vụ), diện tích thiệt hại là 64,72 ha (tăng 115,24% về diện tích); Trong tháng không xảy ra vụ chặt phá rừng. Đã xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng, đã kiểm tra, phát hiện và xử lý 2 vụ, tịch thu 1.19 m3 gỗ các loại; phạt hành chính và bán thanh lý tài sản 0,75 triệu đồng (chưa thu nộp ngân sách).
3. Sản xuất công nghiệp
3.1. Chỉ số phát triển công nghiệp
- Chỉ số sản xuất công nghiệp IIP trong tháng ước tính tăng 4,92% so với tháng trước, tăng 5,09% so với cùng kỳ, cụ thể của các ngành như sau: Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 5,85%, tăng 4,49%; cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 0,22%, giảm 3,23%; khai khoáng tăng 2,5%, giảm 0,94%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,27%, tăng 6,09%.
Một số ngành công nghiệp cấp II trong tháng có chỉ số sản xuất tăng so với cùng kỳ năm trước như: Dệt tăng 38,89%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 12,60%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 28,44%;...
Tính chung trong 8 tháng, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 7,01% so với cùng kỳ năm trước, Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:
+ Ngành khai khoáng tăng 2,22%, nguyên nhân từ đầu năm đến nay khai thác quặng kim loại; khoáng hóa chất và khoáng phân bón tăng so với cùng kỳ.
+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,67%, do một số ngành chế biến tăng như: Dệt tăng 70,23%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 24,43%; in, sao chép bản ghi tăng 13,66%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 86,07%;...
+ Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 4,31% nguyên nhân là do lượng mưa từ đầu năm đến nay nhiều hơn so với cùng kỳ, các nhà máy thủy điện trên địa bàn tỉnh đã tích nước tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên nước để sản xuất điện.
+ Ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải giảm 2,74%, do hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải giảm.
3.2. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Tháng 8 năm 2025, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Cát tự nhiên đạt 14,448 m3, tăng 54,93%; ván ép từ gỗ và các vật liệu tương tự đạt 10.400 m3, tăng 10,03%; bê tông trộn sẵn đạt 2.500 m3, tăng 18,71%; điện sản xuất đạt 831 triệu KWh, tăng 4,6%; xi măng đạt 100.000 tấn, tăng 14,16%;... Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm 26,04%; bột barit ước đạt 606 tấn, giảm 34,21%; bột Felspat đạt 9.000 tấn, giảm 3,23%; áo sơ mi cho người lớn dệt kim hoặc đan móc đạt 100 nghìn cái, giảm 44,34%;…
- Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2025, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Quặng sắt và tinh sắt chưa nung kết tăng 4,75%; bột Felspat tăng 19,24%; ván ép từ gỗ tăng 34,75%;...Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu giảm so với cùng kỳ năm trước như: Đá xây dựng giảm 18,10%; bột Barit giảm 53%; chè (trà) nguyên chất giảm 11,68%;…
Đánh giá chung, Thường xuyên nắm bắt tiến độ các công trình, dự án sản xuất công nghiệp. Xây dưng kế hoạch làm việc, tháo gỡ khó khăn với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong Quý III và IV năm 2025. Đề xuất lựa chọn Cụm công nghiệp Phúc Ứng 2 thí điểm theo mô hình Cụm công nghiệp thông minh trên địa bàn tỉnh. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 03 khu công nghiệp hoạt động, thu hút 50 dự án, tổng vốn đăng ký đầu tư trên 10.736,16 tỷ đồng; có 16 cụm công nghiệp được thành lập, tổng diện tích 783,6 ha (trong đó có 07 cụm công nghiệp đi vào hoạt động ; 09 cụm chưa hoạt động ) với tổng vốn đầu tư đăng ký 8.888 tỷ đồng, thu hút 43 dự án, tổng vốn đăng ký đầu tư trên 8.136 tỷ đồng (trong đó có 29 dự án đã đi vào hoạt động); Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy thu hút được 40 dự án, tổng vốn đăng ký đầu tư 752,53 tỷ đồng. Trong 8 tháng năm 2025, thu hút vào cụm công nghiệp được 04 dự án, với tổng vốn đăng ký 3.134 tỷ đồng, hiện nay đang triển khai xây dựng theo tiến độ cấp phép đầu tư.
4. Vốn đầu tư, xây dựng
4.1. Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý
Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 8 ước đạt 920,9 tỷ đồng, tăng 5,35% so với tháng trước, tăng 5,58% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 717,1 tỷ đồng, tăng 5,67%, tăng 8,78%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 203,8 tỷ đồng, tăng 4,19%, giảm 4,25%.
Tính chung trong 8 tháng, nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước đạt 5.927,4 tỷ đồng, giảm 3,38% so với cùng kỳ. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 4.531,2 tỷ đồng, tăng 0,24%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã đạt 1.396,2 tỷ đồng, giảm 13,51%.
4.2. Hoạt động xây dựng
Chỉ đạo thực hiện chuyển tiếp quản lý các chương trình, nhiệm vụ, dự án, công trình đầu tư công sau hợp nhất; đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân vốn ngân sách nhà nước năm 2025. Tổ chức khánh thành Dự án cầu và tuyến đường tránh thị trấn Sơn Dương (Km138-Km188, QL37). Tập trung tháo gỡ khó khăn về đất đai, tài nguyên, giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm, như: cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1); đường từ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến QL2D, kết nối với cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; đường thị trấn Sơn Dương - Tân Trào; đường Minh Ngọc - Mậu Duệ (ĐT.176B); đường Yên Bình - Cốc Pài (ĐT.178); Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại địa điểm mới và một số dự án quan trọng khác.
Đến ngày 15/8/2025, giải ngân vốn đầu tư công đạt 4.387,24/16.824,09 tỷ đồng bằng 26,1% kế hoạch, gồm: Vốn năm 2025 đạt 3.608,85/15.059,47 tỷ đồng (24%); vốn kéo dài đạt 778,39/1.764,61 tỷ đồng (44,1%). Công tác thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành được triển khai theo tiến độ, đã thẩm tra quyết toán 141 công trình/dự án.
5. Thương mại và Dịch vụ
Tiếp tục triển khai hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại năm 2025; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.Thường xuyên nắm bắt tình hình, kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu trong bối cảnh thị trường thế giới biến động.
5.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 8 ước đạt 4.220,97 tỷ đồng, tăng 1,11% so với tháng trước, tăng 10,60% so với cùng kỳ. Trong đó, một số nhóm hàng tăng so tháng trước, tăng so cùng kỳ cụ thể như sau: Nhóm hàng lương thực, thực phẩm đạt 1.392,7 tỷ đồng, tăng 0,96%, tăng 0,58%; hàng may mặc đạt 292,6 tỷ đồng, tăng 0,76%, tăng 12,04%; vật phẩm văn hóa, giáo dục đạt 94,7 tỷ đồng, tăng 2,29%, tăng 32,20%; phương tiện đi lại đạt 161,4 tỷ đồng, tăng 1,41%, tăng 29,12%…Ở chiều ngược lại, nhóm xăng dầu ước đạt 412 tỷ đồng, tăng 0,19%, giảm 4,12%;…Tính chung trong 8 tháng, tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 32.677,75 tỷ đồng, tăng 12,83% so với cùng kỳ.
5.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ khác
Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 520,42 tỷ đồng, tăng 1,67% so với tháng trước, tăng 10,31% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ lưu trú đạt 48,8 tỷ đồng, tăng 2,4%, tăng 12,06%; ăn uống đạt 468,3 tỷ đồng, tăng 1,58%, tăng 9,84%; du lịch lữ hành đạt 3,4 tỷ đồng, tăng 4,26%, tăng 74,89%. Tính chung trong 8 tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 4.162,16 tỷ đồng, tăng 13,34% so với cùng kỳ.
Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 212,49 tỷ đồng, tăng 4,86% so với tháng trước, tăng 9,56% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ hành chính và dịch vụ hỗ trợ đạt 25,2 tỷ đồng, tăng 5,71%, tăng 3,07%; dịch vụ giáo dục và đào tạo đạt 7,9 tỷ đồng, tăng 3,54%, tăng 1,28%;... Tính chung trong 8 tháng, doanh thu dịch vụ khác ước đạt 1.708,52 tỷ đồng, tăng 11,47% so với cùng kỳ.
5.3. Giá cả
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 08/2025 giảm 0,39% so với tháng trước, tăng 1,95% so với tháng 12 năm trước, tăng 1,91% so với cùng kỳ, tăng 14,81% so với kỳ gốc 2019. Chỉ số giá bình quân 8 tháng đầu năm 2025 tăng 2,46% so với cùng kỳ.
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 8/2025 giảm nhẹ so với tháng trước, trong 11 nhóm hàng hóa có 07 nhóm hàng hóa có chỉ số giảm, 04 nhóm có chỉ số tăng cụ thể như sau: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 1,13% nguyên nhân chủ yếu là do tình hình dịch tả lợn Châu Phi diễn biến phức tạp tác động làm nhu cầu và giá thịt lợn giảm mạnh; may mặc, mũ nón và giày dép giảm 0,13%; giao thông giảm 0,17%; bưu chính viễn thông giảm 0,04%; giáo dục giảm 0,33%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,14%; hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,31%. 04 nhóm hàng tăng giá gồm: Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,09%; nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,38%; thiết bị và đồ dung gia đình tăng 0,06%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,05%.
Chỉ số giá bình quân 8 tháng năm 2025 tăng 2,46% so với cùng kỳ năm trước, trong đó 7/11 nhóm hàng có chỉ số tăng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,61%; đồ uống, thuốc lá tăng 1,88%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 1,33%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 7,99%; thiết bị, đồ dùng gia đình tăng 0,22%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 11,71%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 3,88%. Có 4/11 nhóm hàng chỉ số giá giảm so với cùng kỳ như giao thông giảm 4,56%; bưu chính viễn thông giảm 0,38%; giáo dục giảm 16,6%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 1,22%.
Chỉ số giá vàng so với tháng trước tăng 0,07%; so với tháng 12 năm trước tăng 30,39%; so với cùng kỳ tăng 43,03%; so với kỳ gốc 2019 tăng 181,05%; bình quân 8 tháng đầu năm 2025 chỉ số giá vàng tăng 40,91%.
Chỉ số giá đô la Mỹ tăng 0,44% so với tháng trước, tăng 3,74% so với tháng 12 năm trước; tăng 4,63% so với cùng kỳ; tăng 13,51% so với kỳ gốc năm 2019; bình quân 8 tháng đầu năm 2025 chỉ số giá đô la Mỹ tăng 3,37%.
5.4. Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa
Thường xuyên nắm bắt tình hình, kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu trong bối cảnh thị trường thế giới biến động. Hoạt động xuất - nhập khẩu diễn ra thuận lợi, bảo đảm an ninh trật tự và tạo điều kiện giao thương tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy - đầu mối quan trọng với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); lượng phương tiện và hàng hóa thông quan tăng mạnh.
Tổng kim ngạch xuất hàng hóa trong tháng 8 ước đạt 75,1 triệu USD, đạt 13,9% kế hoạch, tăng 77,82% so với cùng kỳ. Tổng kim ngạch nhập khẩu ước đạt 19,5 triệu USD, giảm 10,78% so cùng kỳ, trong đó chủ yếu là nhập máy móc, thiết bị, phụ tùng và nguyên liệu may mặc.
Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2025, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 534,2 triệu USD, đạt 98,9% kế hoạch, tăng 106,66% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 138 triệu USD, đạt 60%, tăng 11,05%.
6. Vận tải hàng hóa và hành khách
Chỉ đạo các đơn vị vận tải, bến xe, doanh nghiệp, hợp tác xã bảo đảm an toàn, lưu thông hàng hóa, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân nhất là trong dịp lễ Quốc khánh 2/9 sắp tới; bảo đảm an toàn trong cung ứng dịch vụ bưu chính, thông tin liên lạc; đồng thời phát triển các loại hình dịch vụ, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
6.1. Doanh thu vận tải tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
Doanh thu vận tải trong tháng ước đạt 482,45 tỷ đồng, giảm 3,44% so với tháng trước, tăng 16,31% so với cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách đạt 99,17 tỷ đồng, tăng 2,70%, tăng 12,75%; vận tải hàng hóa đạt 381,29 tỷ đồng, giảm 4,93%, tăng 17,23%; doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1,4 tỷ đồng, giảm 2,82%, tăng 12,69%; hoạt động bưu chính, chuyển phát đạt 0,59 tỷ đồng, tăng 1,47%, giảm 3,07%.
Tính chung trong 8 tháng đầu năm 2025, doanh thu vận tải kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 4.169,35 tỷ đồng, tăng 19,25% so với cùng kỳ. Trong đó: vận tải hành khách đạt 869,65 tỷ đồng, tăng 21,26%; vận tải hàng hóa đạt 3.281,02 tỷ đồng, tăng 19,12%; dịch vụ hỗ trợ vận tải kho bãi đạt 13,54 tỷ đồng, tăng 21,87%; bưu chính, chuyển phát đạt 5,14 tỷ đồng, tăng 15,78%.
6.2. Vận tải hành khách và hàng hóa
Trong tháng khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 1,62 triệu lượt hành khách, tăng 1,72% so với tháng trước, tăng 13,04% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 139,99 triệu lượt hành khách.km, tăng 3,50%, tăng 10,71%. Tính chung 8 tháng đầu năm 2025, khối lượng hành khách vận chuyển ước đạt 14,06 triệu lượt hành khách, tăng 20,50% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 1.164,03 triệu lượt hành khách.km, tăng 19,81%.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển trong tháng ước đạt 2,44 triệu tấn, giảm 6,85% so với tháng trước, tăng 16,93% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 148,79 triệu tấn.km, giảm 8,59%, tăng 17,25%. Tính chung 8 tháng đầu năm 2025, khối lượng hàng hóa vận chuyển ước đạt 21,95 triệu tấn, tăng 18,64% so với cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 1.350,87 triệu tấn.km, tăng 16,76%.
7. Về du lịch
Xây dựng dự thảo kế hoạch xây dựng thương hiệu và truyền thông du lịch tỉnh Tuyên Quang; Kế hoạch tổ chức Trưng bày, giới thiệu tinh hoa ẩm thực Việt và Lễ hội bia Hà Nội năm 2025; phối hợp với Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam kiểm tra, làm việc, khảo sát 06 khách sạn 1-3 sao trên địa bàn tỉnh để triển khai xây dựng tiêu chuẩn quốc gia Khách sạn - Xếp hạng (soát xét TCVN 4391: 2015); tham dự Hội thảo trực tuyến chia sẻ kinh nghiệm của Mạng lưới Làng du lịch tốt nhất.
Phối hợp với Tổng cục Kinh tế Liên bang Thụy Sỹ; Dự án Helvetas Việt Nam tổ chức khởi công Dự án tu bổ, phục dựng, phát triển làng văn hóa du lịch thôn Lùng Hẩu, xã Lùng Tám; triển khai hỗ trợ kỹ thuật tại thôn Khun xã Bằng Lang gồm các nội dung: Tiếng anh giao tiếp, tập huấn homestay, phát triển du lịch cộng đồng, đào tạo hướng dẫn viên; xây dựng Đề án Tổ chức đoàn đại biểu tham dự hoạt động giao lưu văn hoá - du lịch giữa sở Văn hoá và Du lịch tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc và các tỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hải Phòng tại thành phố Bách Sắc, Quảng Tây, Trung Quốc.
Tiếp tục thực hiện bình chọn Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn điểm đến văn hoá khu vực hàng đầu Châu Á; chuẩn bị các điều kiện tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch trong Đề án đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2030 (tỉnh cũ trước sát nhập).
Trong tháng 8, Tuyên Quang đón 309.116 lượt du khách, trong đó 26.816 lượt khách quốc tế (bao gồm khách mang hộ chiếu và giấy thông hành); khách nội địa là 282.300 lượt người; Tổng chi tiêu khách du lịch trên địa bàn ước đạt 810,5 tỷ đồng (Trong đó khách du lịch quốc tế 110,4 tỷ đồng và nội địa 700,1 tỷ đồng). Nâng tổng số 8 tháng năm 2025 đón 2.656.296 lượt du khách. Trong đó 353.022 lượt khách quốc tế (bao gồm khách mang hộ chiếu và giấy thông hành) khách nội địa là 2.303.274 lượt người (đạt 73,8 % kế hoạch năm). Tổng chi tiêu khách du lịch trên địa bàn ước đạt 7.166 tỷ đồng (Trong đó khách quốc tế 1.454 tỷ đồng; khách nội địa 5.712 tỷ đồng).
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Công tác lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp
Tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tạo việc làm cho người lao động; tiếp tục hướng dẫn, thực hiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài; ước tháng 8 năm 2025 tạo việc làm cho 961 lao động, lũy kế 8 tháng tạo việc làm cho 31.702 lao động, đạt 75,5% kế hoạch.
2. Công tác đảm bảo chế độ người có công với cách mạng, bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
2.1. Công tác đối với người có công với cách mạng
Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách; duy trì trả trợ cấp thường xuyên cho 9.001 đối tượng người có công, thân nhân người có công và đối tượng chính sách khác đang hưởng trợ cấp hàng tháng trên địa bàn tỉnh.
Tập trung, quyết liệt thực hiện Kế hoạch xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình có người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình khó khăn về nhà ở. Số nhà đã hoàn thành đưa vào sử dụng đến ngày 25/8/2025 là 14.653/15.064 nhà, đạt 97,2% kế hoạch; chưa hoàn thành 411 nhà.
2.2. Công tác bảo trợ, an sinh xã hội và phòng chống các tệ nạn
Tiếp tục thực hiện các giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, đến tháng 8 năm 2025 tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 4,23% (kế hoạch năm đạt 4,47%); tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 25,31% (kế hoạch năm đạt 27,43%). Thực hiện các chính sách, chương trình thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; công tác tiếp nhận, quản lý, điều trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh.
Trong tháng 2 Cơ sở cai nghiện tỉnh ( Tuyên Quang cũ và Hà Giang cũ) đã tiếp nhận 15 học viên, cấp giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện cho 12 học viên; tại thời điểm báo cáo, 2 cơ sở cai nghiện đang quản lý 236 học viên (cai nghiện bắt buộc 233 học viên, cai nghiện tự nguyện 03 học viên).
3. Hoạt động giáo dục và đào tạo
Triển khai Kế hoạch năm học 2025 - 2026, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để tổ chức khai giảng năm học mới; tổ chức Lễ khởi động Dự án xây dựng Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở Thanh Thủy (xã Thanh Thủy) và triển khai đầu tư xây dựng 05 trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, đáp ứng tình hình số lượng học sinh tăng do di chuyển theo bố mẹ về trung tâm tỉnh . Củng cố, ổn định mạng lưới giáo dục nghề nghiệp với 08 cơ sở giáo dục nghề nghiệp (03 cơ sở công lập, 05 cơ sở ngoài công lập) và 17 cơ sở giáo dục khác tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
4. Hoạt động y tế
Tiếp tục nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, phát huy y đức, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; triển khai hiệu quả các chương trình y tế cơ sở, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm . Trong tháng, tổ chức khám, chữa bệnh cho 296.872 lượt người; lũy kế 8 tháng đạt 1.590.222 lượt người. Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại 03/35 bệnh viện; ứng dụng VNeID trong khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đạt 119.591/125.533 trường hợp (95,25%). Bảo đảm cung ứng vắc xin, vật tư, an toàn tiêm chủng, không xảy ra tai biến; tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm đủ các loại vắc xin đạt 52,75% kế hoạch; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95,90%. Duy trì tuyên truyền, vận động kế hoạch hóa gia đình, gắn với cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản tại cộng đồng.
5. Hoạt động văn hoá - thể dục, thể thao
Tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 80 năm Quốc dân Đại hội Tân Trào (16/8/1945 - 16/8/2025) gắn với khánh thành Tượng đài “Bác Hồ ở Tân Trào”; tham gia Triển lãm thành tựu Đất nước và Triển lãm thành tựu kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang nhân dịp 80 năm Quốc khánh tại Trung tâm Triển lãm Quốc gia (Đông Anh, Hà Nội). Tham gia Hội thi tuyên truyền lưu động toàn quốc kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh, đạt kết quả 02 Huy chương Vàng, 02 Huy chương Bạc. Hoàn thiện Đề án thu phí tham quan Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Cao nguyên đá Đồng Văn; Đề án phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2035.
Tổ chức Chương trình nghệ thuật và bắn pháo hoa tầm thấp chào mừng kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám, Quốc khánh; đẩy mạnh tuyên truyền Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Đại hội toàn quốc lần thứ XIV của Đảng. Tiếp nhận, phát hành phim tư liệu, phóng sự kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám, Quốc khánh, Ngày truyền thống Công an nhân dân và 20 năm Ngày hội Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Tổ chức 18 buổi biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nhiệm vụ chính trị; 268 buổi chiếu phim với 58.200 lượt người xem (lũy kế 8 tháng: 2.146/2.195 buổi, đạt 97,7% kế hoạch năm). Tiếp tục thi công dự án bảo tồn, tôn tạo các khu di tích lịch sử ; xây dựng kế hoạch tổ chức Chuỗi giải Siêu đường mòn quốc tế - Hà Giang Marathon “Chạy trên cung đường Hạnh Phúc” lần thứ VII năm 2026 tại Tuyên Quang.
6. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ, cứu nạn ở các cấp; chủ động xây dựng kế hoạch chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XVIII, các hoạt động kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2/9. Lực lượng chức năng tăng cường tuần tra, kiểm soát bảo đảm trật tự an toàn giao thông; thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các sự kiện chính trị quan trọng và 04 đoàn công tác của lãnh đạo Đảng, Nhà nước đến thăm, làm việc tại tỉnh.
6.1. Về an toàn giao thông trong tháng
Toàn tỉnh đã xảy ra 11 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 10 người và làm bị thương 7 người. So với tháng trước số vụ tai nạn giao thông giảm 21,43%; số người chết giữ nguyên; số người bị thương tăng 16,67%.
Tính chung 8 tháng đầu năm 2025, toàn tỉnh đã xảy ra 126 vụ tai nạn giao thông; làm chết 73 người và làm bị thương 77 người. So với cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 24,10%; số người chết giảm 18,89%; số người bị thương giảm 35,83%.
6.2. Về thiên tai, cháy, nổ
Trong tháng 8 năm 2025, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 03 đợt thiên tai mưa lớn, lũ, sạt lở làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và đời sống của nhân dân, cụ thể như sau:
Thiệt hại về nhà ở: 153 nhà bị tốc mái và hư hỏng nặng.
Thiệt hại về nông nghiệp và công trình giao thông: Diện tích lúa bị thiệt hại 18,5 ha; diện tích hoa mầu bị thiệt hại 34,37 ha; gia súc bị chết, cuốn trôi 5 con; gia cầm bị chết, cuốn trôi 20 con. Chiều dài đường bị sạt lở, hư hỏng 1.135m.
Thiệt hại về thuỷ lợi: Kênh mương bị sạt, trôi, hư hỏng 32m; Cống, bọng bị hư hỏng 01 cái.
Thiệt hại khác: Cột điện bị đổ, gẫy 13 cái; dây điện bị đứt 02 tuyến; Nhà xưởng, xí nghiệp, công trình công nghiệp bị hư hại 04 cái…
Ước tính giá trị thiệt hại 12.000 triệu đồng.
Theo dự báo, trong thời gian tới thời tiết có tiếp tục diễn biến phức tạp. Dự báo sẽ có nhiều đợt mưa lớn bất thường, nguy cơ xảy ra các đợt thiên tai, lũ lụt và lũ quét, gây sạt lở đất, đá ở vùng có độ dốc, ngập úng ở vùng trũng. Các địa phương, người dân cần chủ động các biện pháp để chủ động ứng phó, phòng tránh.
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không ghi nhận tình hình cháy, nổ.
THỐNG KÊ TỈNH TUYÊN QUANG
Tin tức khác
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2024 tỉnh Tuyên Quang
(30/08/2024)
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2023 tỉnh Tuyên Quang
(25/08/2023)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 8 năm 2022 tỉnh Tuyên Quang
(28/08/2022)
THÔNG BÁO
Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính p...
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính ...
Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của UBND tỉnh về vi...
Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/2/2022 của Bộ trưởng Bộ T...
Lịch tiếp công dân
Văn bản số 2068/UBND - THVX ngày 22/5/2023 của Ủy ban n...
Quyết định 43 về Điều chỉnh thời gian công bố lịch phổ biến ...
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo vệ dữ liệu ...
Lich phổ biến thông tin thống kê năm 2024
Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Về vi...
Chỉ thị số 07/CT-TTg Về việc tăng cường công tác thống kê Nh...
Quyết định số 648/QĐ-TCTK ngày 16/6/2022 của Tổng cục Thống...
Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh về v...
Văn bản số 1695/UBND - TH ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh Về vi...
ẢNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động ngành
Thiên nhiên Tuyên Quang
Tổng điều tra
Điều tra thường xuyên
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
LIÊN KẾT WEBSITE