MyLabel
Đường 17/8 Phường Minh Xuân - TP. Tuyên Quang
0207 3822.352
Email:tuyenquang@gso.gov.vn
Trang chủ
Văn bản pháp lý
Tin tức
Inforgraphics
Thư viện video
Thư viện ảnh
Liên hệ - Góp ý
Giới thiệu chung
Giới thiệu
Sơ đồ tổ chức
Lịch sử phát triển
Chức năng nhiệm vụ
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
TIN TỨC SỰ KIỆN
Tin hoạt động ngành
Hoạt động Chi bộ
Hoạt động Công đoàn
Tin địa phương
Hoạt động đoàn TNCS Hồ Chí Minh
THANH TRA THỐNG KÊ
Tin thanh tra
Văn bản thanh tra
Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng với thống kê tỉnh thành phố trực thuộc TW
Chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng với DNNN, DN và dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KT-XH
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 1
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 2
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý I
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 4
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội 6 tháng
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 7
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 8
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội quý III
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 10
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 11
Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 12
KQ các cuộc điều tra
Tổng điều tra Dân số
Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
Tổng điều tra Nông thôn, nông nghiệp và Thủy sản
Điều tra Vốn đầu tư
Điều tra Thương mại - Giá
Điều tra Công nghiệp - Xây dựng
Điều tra Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Điều tra Doanh nghiệp
Điều tra dân số
Điều tra khảo sát mức sống dân cư
Điều tra lao động việc làm
Điều tra Nông nghiệp
Các cuộc điều tra khác
Lĩnh vực chuyên môn
Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Qui trình ISO 9001:2015
Văn bản pháp lý
Quyết định số10/2020/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đề án-312-QĐ-TTg
Nghị định số 94/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Nghị định số 97/2016/NĐ-CP Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Luật Thống kê
Thông tư số 13/2019/TT-BKHĐT Quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ bổ sung xử phạt trong lĩnh vực Thống kê
Nghị định số 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 về sủa đổi bổ sung Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022
Niêm giám thống kê
Thống kê truy cập
Đang trực tuyến
56
Lượt truy cập
588288
IP của bạn 1
160.25.148.254
Trang chủ
»
Thông tin kinh tế xã hội
»
Chi tiết
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2025 tỉnh Tuyên Quang
10/2/2025
Trong 9 tháng năm 2025, cùng với cả nước, tỉnh Tuyên Quang triển khai sáp nhập tỉnh và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, thách thức bởi tình hình chính trị, kinh tế thế giới và khu vực cùng với khó khăn nội tại của tình hình trong nước; thiên tai, bão lũ, dịch bệnh,... diễn biến bất thường, khó dự báo. Song, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các sở, ngành, địa phương nhanh chóng ổn định tổ chức, tập trung cao độ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Qua theo dõi và tổng hợp tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang tháng 9/2025 và 9 tháng đầu năm 2025, Thống kê tỉnh Tuyên Quang đánh giá tình hình kinh tế - xã hội thực hiện trên một số lĩnh vực chủ yếu như sau:
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Tăng trưởng kinh tế 9 tháng đầu năm 2025
1.1. Tốc độ tăng trưởng GRDP trên địa bàn (giá so sánh 2010) 9 tháng đầu năm 2025
Tốc độ tăng trưởng GRDP (giá so sánh năm 2010) trên địa bàn tỉnh tăng 6,83% so với cùng kỳ năm 2024, cụ thể của các lĩnh vực như sau:
1.1.1. Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 5,17%; đóng góp 1,22 điểm phần trăm trong mức tăng chung của GRDP. Ngành nông nghiệp mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết; thị trường tiêu thụ nông sản, giá vật tư đầu vào nhưng cũng đã vượt mọi khó khăn đạt mức tăng trưởng tương đối ấn tượng. Ngành nông nghiệp tăng 5,04%, đóng góp 0,92 điểm phần trăm; ngành lâm nghiệp tăng 4,85%, đóng góp 0,22 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 10,12%, đóng góp 0,08 điểm phần trăm.
1.1.2. Khu vực Công nghiệp, xây dựng tăng 6,03%, đóng góp vào tốc độ tăng trưởng chung là 1,62 điểm phần trăm. Trong đó:
- Ngành công nghiệp, tăng 7,15%, với mức đóng góp 1,21 điểm phần trăm (trong đó: Ngành khai khoáng tăng 3,74%, đóng góp 0,04 điểm phần trăm; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,55%, đóng góp 1,06 điểm phần trăm; sản xuất và phân phối điện tăng 1,67%, đóng góp 0,13 điểm phần trăm; cung cấp nước tăng trưởng âm 6,31%, tăng trưởng âm 0,02 điểm phần trăm).
- Ngành xây dựng tăng 4,09%, đóng góp 0,40 điểm phần trăm trong khu vực. Với mục tiêu “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đất đai, tài nguyên môi trường, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư, nhất là các dự án trọng điểm của tỉnh như: Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1); đường từ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến Quốc lộ 2D kết nối với đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; Dự án đầu tư xây dựng đường từ thị trấn Sơn Dương đi Tân Trào; đường Minh Ngọc - Mậu Duệ (ĐT.176B); đường Yên Bình - Cốc Pài (ĐT 178); Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại địa điểm mới và các dự án quan trọng khác.
1.1.3. Khu vực dịch vụ tăng 8,38%, đóng góp 3,76 điểm phần trăm. Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm như sau: Bán buôn, bán lẻ và sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy tăng 8,18%, đóng góp 0,41 điểm phần trăm; vận tải kho bãi tăng 15,18%, đóng góp 0,49 điểm phần trăm; lưu trú và ăn uống tăng 11,16%, đóng góp 0,28 điểm phần trăm; hoạt động tài chính ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,08%, đóng góp 0,34 điểm phần trăm,…Ngay từ đầu năm tỉnh đã tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch có tiềm năng phát triển như du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng;…
1.1.4. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,89% (đóng góp 0,23 điểm phần trăm vào tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế;
1.2. Quy mô và cơ cấu kinh tế
1.2.1. Quy mô tổng sản phẩm
Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn 9 tháng đầu năm 2025 (giá hiện hành) ước đạt 65.626,5 tỷ đồng.
1.2.2. Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế tỉnh tiếp tục chuyển biến tích cực với chiều hướng tăng dần tỷ trọng khu vực dịch vụ, cụ thể như sau: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 23,17%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 28,27%, trong cơ cấu nội hàm ngành công nghiệp đã có sự chuyển dịch theo hướng, giảm dần tỷ trọng công nghiệp khai thác, tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo; khu vực dịch vụ chiếm 43,91%; thuế sản phầm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,65%.
Nhìn chung, trong 9 tháng đầu năm 2025 các ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch tích cực và tiếp tục đóng góp chủ yếu vào mức tăng trưởng GRDP của toàn tỉnh, chứng tỏ các giải pháp của tỉnh đã mang lại những hiệu quả giúp cho việc chuyển dịch cơ cấu đúng hướng và mang lại hiệu quả rõ rệt. Đây là sự chuyển dịch cơ cấu tích cực phù hợp với yêu cầu thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế.
2. Tài chính, ngân hàng
2.1. Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước
2.1.1. Thu ngân sách nhà nước: Tổng thu ngân sách nhà nước ước thực hiện là 5.600 tỷ đồng, tăng 18% so với cùng kỳ. Trong đó thu nội địa ước thực hiện là 5.083,7 tỷ đồng, tăng 11,9%.
Một số khoản thu đạt khá là: Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là 1.355,3 tỷ đồng, tăng 2,6%; thuế Thu nhập cá nhân là 285,5 tỷ đồng, tăng 22,9%; thu phí – lệ phí là 403,9 tỷ đồng, tăng 40,9%;…
Một số khoản thu thấp: Thu từ khu vực Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 19,8 tỷ đồng, giảm 55,3%; các khoản thu về nhà đất đạt 949,9 tỷ đồng, giảm 24,2%,...
2.1.2. Chi ngân sách nhà nước: Tổng chi ngân sách nhà nước là 27.048 tỷ đồng, tăng 12,6% so với cùng kỳ. Trong đó: Chi đầu tư phát triển 9.087,1 tỷ đồng, giảm 12,8%; chi thường xuyên 17.958,3 tỷ đồng, tăng 32,5%;...
Tỉnh đã tập trung điều hành dự toán ngân sách nhà nước chủ động chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai kịp thời việc nhập dự toán vốn đầu tư cho các công trình, dự án, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành, đơn vị và các huyện, thành phố triển khai tổ chức thực hiện ngay từ đầu năm, đồng thời chỉ đạo việc tích cực đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án và tiến độ giải ngân vốn đầu tư năm 2025.
2.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng
Tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh ước thực hiện đến 30/9/2025 đạt 70.100 tỷ đồng, tăng 10.942 tỷ đồng (+18,5%) so với cùng kỳ. Tổng dư nợ ước thực hiện đến 30/9/2025, đạt 71.000 tỷ đồng, tăng 9.646 tỷ đồng (+15,7%) so với cùng kỳ, trong đó tập trung vào một số chương trình chính như: Cho vay nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa,... Tỷ lệ nợ xấu là 0,6%/tổng dư nợ.
3. Giá cả
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9 năm 2025 tăng 0,37% so với tháng trước, tăng 2,74% so với cùng kỳ năm trước.
Trong số 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính thì có 6 nhóm tăng giá so với tháng trước, 4 nhóm giảm giá và 1 nhóm giữ nguyên so với tháng trước là nhóm thuốc và dịch vụ y tế, cụ thể của các nhóm như sau:
+ Có 6/11 nhóm hàng có chỉ số CPI tăng so với tháng trước, trong đó:
Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,12%, do thời tiết nắng nóng cùng với dịp lễ hội Trung thu nên nhu cầu sử dụng các loại bia, nước ngọt để giải khát của người dân tăng; nhóm may mặc, mũ nón và giày dép tăng 0,11% do một số mặt hàng giày, dép, quần áo vào đầu năm học mới và thời tiết giao mùa tăng giá; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 2,24%, do nhu cầu sử dụng điện, nước sinh hoạt của người dân tăng cùng với đó giá thuê nhà ở tăng cao; nhóm giao thông tăng 0,32% nguyên nhân chủ yếu là do giá xăng, dầu điều chỉnh tăng; nhóm giáo dục tăng 1,21% là do giá văn phòng phẩm, sách tham khảo đầu năm học mới tăng; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,18%.
+ Có 04/11 nhóm giảm, trong đó: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,07%, chủ yếu là do giá thực phẩm giảm 0,2%; nhóm thiết bị và đồ dung gia đình giảm 0,05%; nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,06%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,4%.
+ Chỉ số giá vàng tăng 7,92% so với tháng trước, tăng 51,13% so với cùng kỳ năm trước và tăng 40,71% so với tháng 12 năm trước.
+ Chỉ số giá đô la Mỹ giảm 0,42% so với tháng trước, tăng 6,10% so với cùng kỳ năm trước và tăng 3,30% so với tháng 12 năm trước.
- CPI bình quân 9 tháng đầu năm 2025 tăng 2,49% so với cùng kỳ năm 2024. Một số nguyên nhân cơ bản đã tác động tăng CPI là những nguyên nhân chủ yếu sau: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,18%, chủ yếu do nhóm hàng lương thực tăng 2,59% (do giá gạo tăng), thực phẩm tăng 4,86% (do giá thịt gia súc tăng), ăn uống ngoài gia đình tăng 2,11%; đồ uống và thuốc lá tăng 1,87%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 8,65%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 10,98%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 3,60%,…. chỉ số giá vàng tăng 42,01%, giá đô la Mỹ tăng 3,67%.
4. Vốn đầu tư và xây dựng
4.1. Tình hình thực hiện vốn đầu tư
4.1.1. Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
Ước thực hiện quý III/2025 đạt 8.607 tỷ đồng, tăng 1,70% so với quý II/2025, tăng 7,74% so với quý cùng kỳ năm trước. Tính chung 9 tháng đầu năm 2025 ước đạt 22.781 tỷ đồng, tăng 3,97% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Nguồn vốn từ khu vực nhà nước ước đạt 7.016 tỷ đồng, giảm 1,90% so với cùng kỳ (chiếm 30,80% tổng nguồn vốn đầu tư); nguồn vốn đầu tư của dân cư và tư nhân ước đạt 13.606 tỷ đồng, tăng 7,22% (chiếm 59,73% tổng nguồn vốn) khu vực tư nhân chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong đầu tư phát triển toàn xã hội và giữ vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn, trong bối cảnh ngân sách nhà nước còn hạn hẹp rất cần các nguồn lực đầu tư từ khu vực tư nhân; vốn huy động khác ước đạt 1.670 tỷ đồng, tăng 37,21% (chiếm 7,33%); vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 65 tỷ đồng, giảm 0,48%;...
4.1.2. Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước
- Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện quý III/2025 đạt 2.728,5 tỷ đồng, tăng 10,72% so với cùng quý năm trước, trong đó: Vốn ngân sách cấp tỉnh đạt 2.116,8 tỷ đồng, tăng 7,02%; vốn ngân sách cấp xã đạt 611,7 tỷ đồng, tăng 25,75%.
- Ước thực hiện 9 tháng đầu năm 2025 đạt 6.860,9 tỷ đồng, giảm 1,81% so với cùng kỳ, trong đó: Vốn ngân sách cấp tỉnh đạt 5.252,4 tỷ đồng, tăng 1,79%; vốn ngân sách cấp xã đạt 1.608,5 tỷ đồng, giảm 11,98%.
4.2. Xây dựng
Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các biện pháp đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân, trong đó tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đất đai, tài nguyên môi trường, giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư, nhất là các dự án trọng điểm của tỉnh, như: Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1); đường từ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến Quốc lộ 2D kết nối với đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; Dự án đầu tư xây dựng đường từ thị trấn Sơn Dương đi Tân Trào; đường Minh Ngọc - Mậu Duệ (ĐT.176B); đường Yên Bình - Cốc Pài (ĐT 178); Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại địa điểm mới và các dự án quan trọng khác.
Giải ngân vốn đầu tư công (bao gồm cả 03 chương trình mục tiêu quốc gia) đến ngày 25/9/2025 đạt 5.024,83/16.796,65 tỷ đồng, đạt 29,92% kế hoạch; trong đó: (1) vốn kế hoạch năm 2024 kéo dài sang năm 2025: 621,46/1.693,72 tỷ đồng, đạt 36,7% kế hoạch; (2) vốn kế hoạch năm 2025: 4.403,37/15.102,92 tỷ đồng đạt 29,16% kế hoạch. Tổ chức thẩm tra quyết toán 205/333 công trình/dự án hoàn thành theo tiến độ nộp hồ sơ quyết toán của chủ đầu tư.
5. Hoạt động của doanh nghiệp
5.1. Về tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Từ ngày 01/01/2025 đến 18/9/2025, đã cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập mới cho 548 doanh nghiệp (đạt 92,1% kế hoạch), với số vốn đăng ký trên 2.116,68 tỷ đồng; số doanh nghiệp hoạt động trở lại 156 doanh nghiệp; giải thể 72 doanh nghiệp, tạm ngừng 367 doanh nghiệp.
Lũy kế đến ngày 18/9/2025 trên địa bàn tỉnh có 6.106 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký trên 90.933,3 tỷ đồng (có 23 doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài). Trong 9 tháng có 58 hợp tác xã thành lập mới với số vốn đăng ký 201,5 tỷ đồng; lũy kế toàn tỉnh có 1.616 hợp tác xã với số vốn đăng ký 4.577,2 tỷ đồng.
Nhìn chung, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng cao trong 9 tháng đầu năm cho thấy môi trường kinh doanh được cải thiện, thủ tục hành chính được quan tâm, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục đầu tư, rút ngắn thời gian cấp phép kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực đất đai, tín dụng.
5.2. Tình hình xu hướng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo quý III năm 2025
Kết quả điều tra về xu hướng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong quý III năm 2025 cho thấy: 28,07% số doanh nghiệp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh quý III năm nay khả quan hơn quý trước; 47,37% doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh ổn định và có 24,56% số doanh nghiệp đánh giá gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Dự kiến xu hướng kinh doanh quý IV năm 2025 so với quý III cho thấy: Có 35,09% số doanh nghiệp đánh giá xu hướng sẽ tốt lên (trong đó có ngành: Sản xuất trang phục; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; sản xuất kim loại); 40,35% số doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh sẽ ổn định (trong đó có ngành: sản xuất trang phục; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy); có 24,56% số doanh nghiệp dự báo tiếp tục khó khăn hơn. Dự tính chỉ số cân bằng của quý tiếp theo so với quý hiện tại là 10,53%.
6. Kết quả tình hình sản xuất Nông, lâm nghiệp và thủy sản 9 tháng đầu năm 2025
6.1. Trồng trọt
6.1.1. Sản xuất vụ đông xuân năm 2025
Vụ đông xuân luôn được xác định là một trong những vụ sản xuất mang lại thu nhập cao cho người dân, do vậy ngành nông nghiệp và các địa phương trong tỉnh đã khuyến khích, tạo điều kiện để người dân đưa các cây trồng ngắn ngày có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất, được tháo gỡ kịp thời mang lại lợi ích về kinh tế giúp người dân thu hồi vốn sớm gia tăng thu nhập đảm bảo đời sống cho các hộ dân trên địa bàn.
Thời gian gieo trồng vụ đông xuân 2025 tình hình thời tiết tương đối thuận lợi, cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt. Tỉnh đã có nhiều những cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển cây vụ đông xuân, nhiều loại cây có liên kết trong sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao, và sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng do vậy ngành nông nghiệp và các địa phương trong tỉnh đã khuyến khích, tạo điều kiện để người dân đưa các cây trồng ngắn ngày có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; một số nhóm cây mở rộng diện tích đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ. Chú trọng hơn tới chất lượng ở các nhóm rau có giá trị kinh tế cao phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu tại một số thị trường truyền thống, góp phần gia tăng giá trị kinh tế và tạo động lực phát triển sản xuất bền vững.
- Cây lúa: Diện tích đạt 27.886,9 ha, tăng nhẹ 0,43% so với cùng kỳ, ước tính năng suất lúa bình quân chung 60,06 tạ/ha, tăng 0,82% (tăng 0,49 tạ/ha). Sản lượng ước tính 167.496,1 tấn (tăng 1,26%) so với vụ đông xuân năm 2024.
- Cây ngô: Trồng được 33.431,0 ha (bằng 98,02%) so với vụ đông xuân năm 2024; năng suất đạt 42,2 tạ/ha (tăng 6,65%); sản lượng 140.939,2 tấn (tăng 4,54%).
- Cây khoai lang: năng suất đạt 77,48 tạ/ha, tăng 11,50 tạ/ha so với cùng kỳ năm 2024, sản lượng đạt 15.124,3 tấn, tăng 4,33% (tăng 628,28 tấn).
- Cây đậu tương: năng suất đạt 15,59 tạ/ha, tăng 0,16 tạ/ha; sản lượng đạt 6.528,2 tấn, giảm 8,11% (giảm 576,03 tấn).
- Cây lạc: năng suất đạt 28,29 tạ/ha, giảm 0,28 tạ/ha so với cùng vụ năm 2024; sản lượng đạt 24.254,4 tấn, giảm 1,63 tấn (giảm 402,04 tấn).
6.1.2. Sản xuất vụ mùa năm 2025
Công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành tiếp tục được quan tâm, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển ổn định. Các địa phương tập trung đẩy nhanh tiến độ gieo trồng các cây vụ Mùa, cụ thể:
- Cây lúa: Toàn tỉnh đã cấy được 52.300 ha (trong đó: Lúa lai 29.136 ha; lúa thuần 23.164 ha), giảm 1,05% so với cùng kỳ năm trước.
- Cây ngô: Diện tích đã trồng 38.787 ha, giảm 0,64%.
- Cây lạc: Diện tích đã trồng 4.870 ha, tăng 1,54%.
- Cây đậu tương: Diện tích đã trồng 8.050 ha, tăng 6,95%.
6.1.3 Cây lâu năm
a. Diện tích
Tổng diện tích cây lâu năm 9 tháng đầu năm 2025 hiện có 59.471,52 ha, giảm 1,87% (giảm 1.131,74 ha ) so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân chính do một phần lớn diện tích cây lâu năm đã bị già cỗi kém hiệu quả kinh tế (như cây cam, quýt, nhãn...) và một phần do nhà nước lấy đất mở đường (xã Bắc Quang) dẫn đến diện tích trồng cây lâu năm giảm so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể diện tích các nhóm cây như sau:
Các loại quả có múi thuộc họ cam, quýt diện tích hiện có 16.420,07 ha, giảm 6,47% (1.135,49 ha). Trong đó: Cây cam 8.652,19 ha, giảm 15,49% (giảm 1.586,29 ha); cây quýt 295,66 ha, giảm 6,43% (giảm 20,32 ha); cây chanh 1.820,55 ha, tăng 13,11% (tăng 210,95 ha); cây bưởi 5.577,36 ha, tăng 4,71% (tăng 250,67 ha).
Táo, mận và các loại quả có hạt như táo diện tích hiện có 3.566,49 ha, tăng 5,29% (tăng 179,03 ha), so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó: Cây táo là 146,81 ha, tăng 9,20% (tăng 12,37 ha); cây mận là 1.448,81 ha, tăng 2,95%; cây lê 1.1309,43 ha, tăng 5,18%. Riêng cây táo diện tích tăng do Hợp tác xã Yên Phú thử nghiệm đưa vào trồng giống mới.
Nhãn, vải diện tích hiện có 1.547,98 ha, Trong đó: Cây nhãn là 1.110,31 ha, tăng 0,37% (tăng 4,05 ha); cây vải là 437,67 ha, giảm 0,91% (giảm 4,02 ha).
Cây chè: Toàn tỉnh diện tích hiện có 27.538,52 ha, giảm 1,06% (giảm 294,25 ha) so với cùng kỳ năm 2024. Nguyên nhân diện tích chè giảm là do một phần diện tích trồng chè của xã Bắc Quang nhà nước lấy đất sử dụng mục đích mở đường quốc lộ. Chia theo thành phần kinh tế: Tư nhân là 3.274,3 ha; cá thể là 24.264,22 ha.
b. Sản lượng
Các loại quả có múi thuộc họ cam, quýt diện tích hiện có các loại cây trong nhóm này vẫn giảm nhiều nhưng cùng với đó số diện tích mới đến thời kỳ cho sản phẩm lại vẫn tăng cao hơn so với cùng kỳ năm 2024. Như cây chanh ước đạt 2.812,15 tấn, tăng 5,79%; cây bưởi ước đạt 10.715,55 tấn, tăng 4,44%; cây ăn quả có múi khác ước đạt 67,23 tấn.
Sản lượng táo ước đạt 392,98 tấn, tăng 5,70% so với cùng kỳ năm 2024; cây mận ước đạt 2.842,28 tấn, tăng 6,30%; cây lê ước đạt 3.246 tấn, tăng 4,62%.
Sản lượng cây nhãn ước đạt 6.621,93 tấn, tăng 7,97%; cây vải ước đạt 2.377,05 tấn, tăng 7,82%.
Sản lượng chè ước đạt 133.415,34 tấn, giảm 1,67% so với cùng kỳ năm 2024. Chia ra: Tư nhân là 32.445,89 tấn; cá thể là 100.969,45 tấn.
6.2. Tình hình sinh vật gây hại
Trong 9 tháng năm 2025, thời tiết, khí hậu ngày nắng, xen kẽ các đợt mưa dông khá thuận lợi để sâu bệnh phát triển gây hại. Lúa bị rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít dài gây hại, bọ xít đen, chuột... Trên cây chè bị nhiễm rầy xanh nhẹ, bọ trĩ, bọ xít, nhện đỏ; trên cây cam: Nhện đỏ, nhện trắng gây hại trung bình, nhện rám vàng; cây lâm nghiệp bệnh phấn trắng, bệnh lở cổ rễ, sâu ăn lá... các ngành chức năng đã hướng dẫn và chỉ đạo bà con nông dân phòng trừ kịp thời, có hiệu quả, không để dịch bệnh hại nặng cây trồng.
6.3. Về chăn nuôi
Tiếp tục phát triển chăn nuôi trong 9 tháng đầu năm 2025. Tỉnh đã kịp thời ban hành các chính sách hỗ trợ khuyến khích các hộ dân phát triển chăn nuôi tăng dần các hộ có quy mô lớn, chăn nuôi tập trung đồng thời áp dụng kỹ thuật tiên tiến, giảm dần các hộ nuôi nhỏ lẻ, từng bước đưa chăn nuôi phát triển bền vững. Dự ước 9 tháng đầu năm 2025, đàn trâu, bò, gia cầm trên địa bàn tỉnh phát triển ổn định.
Đàn lợn trong 9 tháng năm 2025 bệnh dịch tả lợn Châu phi bùng phát mạnh ở nhiều xã trên địa bàn tỉnh và phát sinh một số dịch bệnh khác tại một số địa phương trong tỉnh dịch bệnh gia súc, gia cầm phát sinh nhưng mức độ thiệt hại không đáng kể; sản lượng sản phẩm chăn nuôi có sự tăng nhẹ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm trong tỉnh.
6.3.1. Về số lượng đàn gia súc, gia cầm
- Đàn trâu: Tổng đàn là 222.378 con, giảm 2,03% (giảm 4.606 con) so với cùng kỳ năm 2024.
- Đàn bò: Tổng đàn là 174.771 con, tăng 3,55% (tăng 5.999 con). Trong đó: Bò sữa 6.593 con, giảm 0,72% (giảm 48 con).
- Đàn lợn: Tổng đàn là 1.065.305 con, giảm 1,52% (giảm 15.494 con).
- Đàn gia cầm: Tổng đàn là 13.543,04 nghìn con, tăng 3,19% (tăng 419,07 nghìn con). Trong đó: Đàn gà là 11.854,85 nghìn con, tăng 4,40% (tăng 499,51 nghìn con).
6.3.2. Về sản phẩm đàn gia súc, gia cầm
Ước 9 tháng đầu năm 2025, đàn trâu sản lượng đạt 9.882 tấn, tăng 4,06% so với cùng kỳ năm 2024; đàn bò đạt 5.146 tấn, tăng 6,84%; đàn lợn đạt 89.671 tấn, tăng 6,41%; đàn gia cầm đạt 27.082 tấn, tăng 6,57%.
Trong 9 tháng đầu năm, chăn nuôi gia cầm trên địa bàn tỉnh luôn được các ngành chức năng quan tâm và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thịt gia cầm; trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện nhiều mô hình trang trại chăn nuôi gia cầm tiên tiến chủ yếu chăn nuôi gà, theo hướng liên kết hiệu quả kinh tế cao.
6.4. Công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm
6.4.1. Công tác phòng chống và điều trị
Tiếp tục chỉ đạo các Trạm Chăn nuôi, Thú y và Thuỷ sản khu vực phối hợp với UBND các xã, phường theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, đặc biệt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh Dịch tả lợn Châu Phi. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống dịch bệnh động vật.
6.4.2. Công tác tiêm phòng:
Trong 9 tháng đầu năm 2025 các xã trong tỉnh tiếp tục triển khai công tác tiêm phòng bổ sung cho đàn gia súc, gia cầm, kết quả tiêm phòng:
+ Đàn trâu: 229.420 lượt tiêm, trong đó: Vắc xin LMLM 151.093 con, đạt 78,5% kế hoạch; Vắc xin THT 70.852 con, đạt 71,7%; Vắc xin VDNC 4.217 con, đạt 8,6%.
+ Đàn bò: 197.413 lượt tiêm, trong đó: Vắc xin LMLM 131.535 con, đạt 81,5% kế hoạch; Vắc xin THT 55.500 con, đạt 75,0%; Vắc xin VDNC 10.378 con, đạt 18,3%.
+ Đàn lợn: 936.438 lượt tiêm, trong đó: Vắc xin LMLM 80.729 con, đạt 86,3% kế hoạch; Vắc xin THT 447.358 con, đạt 88,0%; Vắc xin Dịch tả lợn 406.951 con, đạt 85,6%.
+ Đàn gia cầm: 8.767.055 lượt tiêm, trong đó: Vắc xin THT 3.542.275 con, đạt 84,5% kế hoạch; Vắc xin Niu cát sơn, Lasota 4.305.478 con, đạt 89,11%; Vắc xin Cúm gia cầm 861.876 con, đạt 16,6%; Vắc xin Dịch tả vịt 57.426 con, đạt 124%.
+ Đàn chó: 56.505 lượt con, đạt 48,7%.
6.5. Công tác kiểm dịch vận chuyển động vật và công tác kiểm soát giết mổ
Kiểm dịch vận chuyển ngoại tỉnh: Tiếp tục thực hiện chặt chẽ đúng quy định công tác kiểm dịch vận chuyển ngoài tỉnh, kết quả: Tháng 9/2025, Đã kiểm tra cấp 359 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 189 chuyến, vận chuyển 15.844 con gia súc, gia cầm; 170 chuyến vận chuyển 3.249.000 kg sữa tươi nguyên liệu. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã cấp 3.011 giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, trong đó: 1.513 chuyến vận chuyển 203.536 con gia súc, gia cầm và 5.760 con cá giống; 1.491 chuyến vận chuyển 28.204.500 kg sữa tươi nguyên liệu và 16.040 kg sản phẩm động vật chế biến làm thức ăn chăn nuôi, các lô hàng được vận chuyển đi các tỉnh: Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Hà Giang, Nam Định...
6.6. Về sản xuất lâm nghiệp
6.6.1. Công tác trồng rừng
Tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2025; các ngành chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích trên địa bàn quản lý. Tính đến ngày 15/9/2025 toàn tỉnh đã trồng được 15.594,09 ha rừng, đạt 102% kế hoạch, trong đó: Trồng rừng tập trung 14.002,02 ha, trồng cây phân tán: 1.887.78 nghìn cây (tương đương 1.591,89 ha).
6.6.2. Khai thác gỗ rừng trồng
9 tháng năm 2025, toàn tỉnh đã khai thác được 10.923,29 ha gỗ (chủ yếu là rừng trồng), sản lượng trên 1.092.3 nghìn m3, đạt 77 % kế hoạch.
6.6.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng
9 tháng năm 2025, Chi cục Kiểm lâm tỉnh đã thường xuyên kiểm tra và thông báo cho các địa phương những diện tích rừng có khả năng xảy ra cháy rừng. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng tiếp tục được tăng cường. Trong 9 tháng năm 2025 trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 27 vụ cháy rừng, tổng diện tích rừng bị cháy 64,72 ha; số vụ phá rừng 33 vụ, với diện tích 10,80 ha.
6.7. Về thuỷ sản
Là tỉnh miền núi có nhiều sông, ngòi, là điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại hình nuôi trồng thủy sản, đa dạng hóa đối tượng nuôi và phương thức nuôi trồng. Nuôi cá lồng trên sông, hồ chứa nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển đem lại hiệu quả kinh tế cao vừa tận dụng được tài nguyên đất đai, nguồn nước, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho các hộ nông dân. Bên cạnh đó việc thực hiện cơ chế, chính sách cho vay vốn phát triển cá đặc sản (cá Anh vũ, Chiên, Lăng, Bỗng...) để khuyến khích các hộ dân, doanh nghiệp đầu tư, mở rộng quy mô, phát triển mạnh số lượng lồng nuôi các đặc sản trên sông, hồ thủy điện được tỉnh và các địa phương quan tâm, đặc biệt là phát triển lồng nuôi có kích thước lớn (trên 100 m3).
Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản ước tính là 5.595,6 ha, giảm 1,73% so với cùng kỳ năm 2024.
Sản lượng nuôi trồng thủy sản 9 tháng ước đạt 11.490,45 tấn, tăng 8,95% so với cùng kỳ năm 2024 (trong đó: Cá đạt 11.467,95 tấn, tăng 8,92%; thủy sản khác đạt 16,4 tấn, tăng 16,43%). Sản lượng khai thác ước đạt 1.847,3 tấn, tăng 16,90%.
Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 9 tháng đầu năm 2025 vẫn duy trì ở mức ổn định. Trong đó, một số ngành như chăn nuôi phát triển cơ bản ổn định, tiến độ gieo trồng của một số loại cây trồng có tăng so với cùng kỳ năm trước... Đây là cơ sở để bảo đảm nguồn cung lương thực, thực phẩm cho người dân trên địa bàn.
7. Sản xuất công nghiệp
7.1. Về phát triển công nghiệp trong tháng
- Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) trong tháng tăng 1,97% so với tháng trước, tăng 9,82% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Ngành sản xuất và và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 9,86%, giảm 2,52%; khai khoáng giảm 14,92%, giảm 13,83%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,67%, tăng 22,49%; cung cấp nước và hoạt động thu gom xử lý rác, nước thải giảm 2,09%, giảm 1,10%.
- Trong tháng, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với tháng trước và tăng so với cùng kỳ năm trước như: Cát tự nhiên đạt 17.878 m3, tăng 2,06%, tăng 36,08%; chè (trà) nguyên chất đạt 1.791 tấn, tăng 46,81%, tăng 36,46%; cấu kiện làm sẵn cho xây dựng đạt 1.367 tấn, tăng 20,30%, tăng 14,62%;...Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với tháng trước và giảm so với cùng kỳ như: Quặng sắt đạt 4.014 tấn, giảm 43,09%, giảm 70,97%; bột Felspat đạt 9.000 tấn, giảm 3,23%, giảm 3,18%;…
7.2. Về phát triển công nghiệp trong quý III/2025
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) quý III/2025 ước tính tăng 4,60% so với quý cùng kỳ, trong đó: Sản xuất và phân phối điện tăng 0,02%; cung cấp nước và xử lý rác, nước thải giảm 0,65%; khai khoáng giảm 11,68%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,86%.
- Trong quý III/2025 một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh đạt mức tăng trưởng khá so với quý cùng kỳ như: Cát tự nhiên tăng 26,05%; bột Felspat tăng 4,56%; xi măng tăng 2,13%; giày dép thể thao có mũ bằng da tăng 5,31%;…Tuy nhiên, cũng có một số sản phẩm công nghiệp giảm so với quý cùng kỳ như: Điện sản xuất giảm 1,28%; chè chế biến giảm 6,59%; bột barit giảm 49,32%;…
7.3. Về phát triển công nghiệp 9 tháng đầu năm 2025
- Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp 9 tháng đầu năm 2025 tăng 6,71% so với cùng kỳ năm trước, Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:
+ Ngành khai khoáng tăng 0,33%. Nguyên nhân chủ yếu là nhu cầu tiêu thụ những tháng gần đây tăng, làm tăng sản lượng khai thác của các doanh nghiệp sản xuất bột felspat nghiền so cùng kỳ.
+ Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 2,07%, nguyên nhân do lượng mưa nhiều hơn so với cùng kỳ năm trước, các nhà máy thủy điện đã phải đảm bảo hồ đập, đảm bảo lượng nước đủ để cung cấp điện lâu dài, đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và cung ứng điện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, và nước sinh hoạt của các hộ dân trên phạm vi toàn tỉnh.
+ Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,58%, trong đó: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 5,94%; dệt tăng 63,76%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 22,75%; sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 76,88%; giường, tủ, bàn, ghế tăng 28,35%,...
+ Ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải giảm 1,92%: nguyên nhân: Do hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải giảm so với cùng kỳ.
- Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng so với cùng kỳ năm trước như: Điện sản xuất tăng 0,55%; bột Felspat tăng 16,75%; xi măng tăng 10,63%; giày, dép thể thao có mũ bằng da tăng 22,75%;… Tuy nhiên, một số sản phẩm công nghiệp có chiều hướng giảm so với cùng kỳ như: Áo sơ mi cho người lớn giảm 23,81%; bột barit giảm 52,43%;…
Nhìn chung, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp hoạt động ổn định, tiếp tục tập trung thu hút đầu tư phát triển các cụm công nghiệp trên trên địa bàn tỉnh. Rà soát, đôn đốc tiến độ xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Ninh Lai -Thiện Kế, An Hòa - Long Bình An, Xuân Vân, Phúc Ứng 2. Thành lập mới 03 Cụm công nghiệp (Phúc Ứng 2, Phúc Ứng 3 và Nhữ Khê). Đề xuất lựa chọn Cụm công nghiệp Phúc Ứng 2 thí điểm theo mô hình Cụm công nghiệp thông minh trên địa bàn tỉnh.
8. Thương mại và Dịch vụ
Hoạt động thương mại, dịch vụ và vận tải trên địa bàn tỉnh trong những tháng đầu năm diễn ra sôi động, tăng trưởng khá so với cùng kỳ; tỉnh đã chỉ đạo theo dõi sát diễn biến giá cả, ổn định thị trường, kiểm soát lạm phát; thành lập Tổ công tác của tỉnh kiểm tra, giám sát mở đợt cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
8.1. Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa trong tháng ước đạt 4.418 tỷ đồng, tăng 2,89% so với tháng trước, tăng 9,92% so với tháng cùng kỳ. Trong đó, một số nhóm hàng tăng so với tháng trước, tăng so với cùng kỳ, cụ thể như sau: Hàng lương thực, thực phẩm đạt 1.432 tỷ đồng, tăng 5,04%, tăng 1,12%; may mặc đạt 319 tỷ đồng, tăng 3,57%, tăng 19,44%; đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình đạt 437 tỷ đồng, tăng 2,92%, tăng 2,68%;…Ở chiều ngược lại, nhóm xăng, dầu các loại ước đạt 426 tỷ đồng, giảm 4,19% so với cùng kỳ,…Tính chung trong quý III/2025, doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 12.886 tỷ đồng, tăng 11,34% so với quý cùng kỳ. Tính trong 9 tháng đầu năm 2025, doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 37.168 tỷ đồng, tăng 12,69% so với cùng kỳ.
8.2. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành và dịch vụ khác
- Trong tháng, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 557 tỷ đồng, tăng 4,8% so với tháng trước, tăng 31,71% so với cùng kỳ. Trong đó: Dịch vụ lưu trú đạt 56 tỷ đồng, tăng 8,29%, tăng 38,85%; ăn uống đạt 501 tỷ đồng, tăng 4,43%, tăng 30,67%. Tính chung trong quý III/2025 dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 1.597 tỷ đồng, tăng 16,76% so với quý cùng kỳ. Tính trong 9 tháng đầu năm 2025, dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 4.701 tỷ đồng, tăng 15,61% so với cùng kỳ.
- Trong tháng, doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 4 tỷ đồng, tăng 5,32% so với tháng trước, tăng 87,38% so với cùng kỳ. Tính chung trong quý III/2025 du lịch lữ hành ước đạt 10 tỷ đồng, tăng 52,34% so quý cùng kỳ. Tính trong 9 tháng đầu năm 2025 du lịch lữ hành ước đạt 36 tỷ đồng, tăng 54,06%.
- Doanh thu dịch vụ khác trong tháng ước đạt 227 tỷ đồng, tăng 6,05% so với tháng trước, tăng 26,43% so với cùng kỳ. Tính chung trong quý III/2025 dịch vụ khác ước đạt 644 tỷ đồng, tăng 12,07% so quý cùng kỳ. Tính trong 9 tháng đầu năm 2025, dịch vụ khác ước đạt 1.938 tỷ đồng, tăng 13,15% so với cùng kỳ.
8.3. Xuất, nhập khẩu hàng hóa
Thường xuyên nắm bắt tình hình, kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu trong bối cảnh thị trường thế giới có nhiều biến động. Hoạt động xuất, nhập khẩu trong tháng diễn ra thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tư thương giao lưu buôn bán, cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy - đầu mối giao thương chính với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong 9 tháng đầu năm 2025 ước đạt 568,8 triệu USD, tăng 97,4% so với cùng kỳ. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa 9 tháng ước đạt 153,5 triệu USD, tăng 58,7% so với cùng kỳ.
Một số mặt hàng nhập khẩu chính được dùng làm nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng may mặc tiếp tục tăng, cho thấy những dấu hiệu trong phục hồi trong sản xuất may mặc.
9. Vận tải hàng hóa và hành khách
Từ đầu năm đến nay, nhu cầu đi du lịch, lễ hội và vận chuyển hàng hóa của người dân tăng cao; ngành chức năng đã chỉ đạo các đơn vị quản lý giao thông, Bến xe khách, các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh cá thể vận tải trên địa bàn tỉnh chuẩn bị đầy đủ phương tiện, bảo đảm phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân được thuận lợi, an toàn,... chú trọng, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về việc kê khai, niêm yết giá; xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, vi phạm nồng độ cồn, chở quá khổ, quá tải, quá số người quy định, phương tiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường...
9.1. Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
- Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải tháng 9 ước đạt 508,91 tỷ đồng, tăng 4,50% so với tháng trước, tăng 13,46% so với cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách ước đạt 102,53 tỷ đồng, tăng 8,23%, tăng 9,90%; vận tải hàng hóa ước đạt 404,29 tỷ đồng, tăng 3,60%, tăng 14,40%; kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1,43 tỷ đồng, tăng 1,60%, tăng 17,83%; bưu chính, chuyển phát đạt 0,67 tỷ đồng, tăng 5,86%, tăng 0,67%.
- Ước thực hiện quý III/2025 doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1.495,56 tỷ đồng, tăng 15,20% so với quý cùng kỳ. Trong đó, vận tải hành khách ước đạt 293,82 tỷ đồng, tăng 6,31%; vận tải hàng hóa ước đạt 1.195,58 tỷ đồng, tăng 17,62%; kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 4,27 tỷ đồng, tăng 20,60%; bưu chính, chuyển phát đạt 1,88 tỷ đồng, tăng 2,36%.
- Tính chung, trong 9 tháng đầu năm 2025, doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 4.682,81 tỷ đồng, tăng 18,88% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu vận tải hành khách ước đạt 967,74 tỷ đồng, tăng 20,49%; vận tải hàng hóa ước đạt 3.694,25 tỷ đồng, tăng 18,48%; kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 14,96 tỷ đồng, tăng 17,52%; bưu chính, chuyển phát đạt 5,86 tỷ đồng, tăng 15,04%.
9.2. Vận tải hành khách và hàng hóa
9.2.1. Vận tải hành khách
- Hành khách vận chuyển trong tháng 9 ước đạt 1,60 triệu lượt hành khách, tăng 4,50% so với tháng trước, tăng 3,87% so với cùng kỳ; khối lượng hành khách luân chuyển ước đạt 147,19 triệu lượt hành khách.km, tăng 6,38%, tăng 6,88%.
- Ước thực hiện quý III/2025, hành khách vận chuyển ước đạt 4,73 triệu lượt hành khách, tăng 5,58% so với quý cùng kỳ; hành khách luân chuyển ước đạt 420,81 triệu lượt hành khách.km, tăng 5,67%.
- Tính chung trong 9 tháng, hành khách vận chuyển ước đạt 15,57 triệu lượt hành khách, tăng 18,59% so với cùng kỳ; hành khách luân chuyển ước đạt 1.309,59 triệu lượt hành khách.km, tăng 17,96%.
9.2.2. Vận tải hàng hóa
- Hàng hóa vận chuyển trong tháng 9 ước đạt 2,56 triệu tấn, tăng 5,28% so với tháng trước, tăng 14,13% so với cùng kỳ; hàng hóa luân chuyển ước đạt 163,22 triệu tấn.km, tăng 4,19%, tăng 15,72%.
- Ước thực hiện quý III/2025, hàng hóa vận chuyển ước đạt 7,62 triệu tấn, tăng 14,79% so với quý cùng kỳ; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 482,64 triệu tấn.km, tăng 17,88%.
- Tính chung trong 9 tháng, hàng hóa vận chuyển ước đạt 24,50 triệu tấn, tăng 18,74% so với cùng kỳ; hàng hóa luân chuyển ước đạt 1.521,95 triệu tấn.km, tăng 17,77%.
10. Về du lịch
Tổ chức thành công Khai mạc năm du lịch tỉnh Tuyên Quang 2025. Triển khai Kế hoạch tái đánh giá Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn năm 2026; Quyết định số 763/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Danh lam thắng cảnh quốc gia đặc biệt Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang - Lâm Bình; Kế hoạch tổ chức Trưng bày, giới thiệu tinh hoa ẩm thực Việt và Lễ hội bia Hà Nội năm 2025; phối hợp với Tổng cục Kinh tế Liên bang Thụy Sỹ, Dự án Helvetas Việt Nam tổ chức khởi công Dự án tu bổ, phục dựng, phát triển làng văn hóa du lịch thôn Lùng Hẩu, xã Lùng Tám.
Tháng 9 năm 2025, ước toàn tỉnh đón 323.452 lượt khách du lịch (trong đó 35.452 lượt khách quốc tế, 288.000 lượt khách khách nội địa); tổng chi tiêu khách du lịch ước đạt 860,2 tỷ đồng.
Quý III năm 2025 ước đón 953.868 lượt khách du lịch (trong đó 90.084 lượt khách quốc tế; 863.784 lượt khách nội địa), tổng chi tiêu từ khách du lịch đạt 2.514 tỷ đồng.
Trong 9 tháng năm 2025, toàn tỉnh ước đón 2.979.748 lượt khách du lịch (trong đó: 388.474 lượt khách quốc tế, 2.591.274 lượt khách nội địa), đạt 82,8% kế hoạch; tổng chi tiêu khách du lịch ước đạt 8.026,2 tỷ đồng, đạt 85,2% kế hoạch.
II. LĨNH VỰC VĂN HÓA - XÃ HỘI
1. Về lao động việc làm
Các giải pháp tạo việc làm mới đã được tỉnh Tuyên Quang thực hiện hiệu quả trong thời gian qua gồm: tăng cường các hoạt động liên kết trong đào tạo nghề, tư vấn, tìm kiếm giới thiệu việc làm mới, thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh...Tại các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh, công tác tuyển sinh đã ngày càng gắn với nhu cầu xã hội. Nhiều ngành nghề có tỷ lệ xin được việc làm cao, phù hợp với thực tế địa phương đã thu hút được nhiều lao động nông thôn theo học. Tiêu biểu như: Công nghệ ô tô, điện công nghiệp, vận hành máy thi công nền;…
Triển khai Kế hoạch thực hiện thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin về người lao động gắn với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh năm 2025. Tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tạo việc làm cho người lao động; hướng dẫn, thực hiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài; ước tháng 9 năm 2025 tạo việc làm cho 2.226 lao động, quý III tạo việc làm cho 4.495 lao động, lũy kế 9 tháng tạo việc làm cho 33.928 lao động, đạt 80,8% kế hoạch.
2. Đời sống dân cư
Từ đầu năm đến nay, tình hình đời sống dân cư trên địa bàn tỉnh tiếp tục ổn định. Giá cả các mặt hàng thiết yếu không có biến động lớn, duy trì sự bình ổn. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh cơ bản đạt kế hoạch đề ra, đa số doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và phát triển, không xảy ra tình trạng cắt giảm giờ làm, nghỉ việc, nghỉ luân phiên và chấm dứt hợp đồng với người lao động, đời sống của người lao động trong các công ty đang dần được cải thiện.
Tiếp tục triển khai, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025; Thành lập BCĐ rà soát hội nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2025; triển khai Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình cuối năm 2025.
Hoàn thành Kế hoạch xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ gia đình có người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ gia đình khó khăn về nhà ở; số nhà đã hoàn thành đưa vào sử dụng 15.064 nhà, đạt 100% kế hoạch.
3. Công tác người có công, giảm nghèo, bảo trợ xã hội và phòng chống tệ nạn xã hội
Tổ chức thăm và tặng quà các gia đình chính sách người có công với cách mạng và thân nhân người có công nhân dịp: Tết Nguyên đán Ất Tỵ năm 2025 ; kỷ niệm 50 năm Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước ; kỷ niệm 78 năm ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2025) ; kỷ niệm 80 năm Cách mạng Tháng Tám thành công và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Thực hiện tốt công tác chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách; duy trì trả trợ cấp thường xuyên cho 9.000 đối tượng người có công, thân nhân người có công và đối tượng chính sách khác đang hưởng trợ cấp hàng tháng trên địa bàn tỉnh; giải quyết chính sách, chế độ người có công và đối tượng chính sách khác cho 1.500 đối tượng, với tổng kinh phí 34.777,29 triệu đồng .
Duy trì công tác tiếp nhận, quản lý, điều trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh, tại thời điểm báo cáo Cơ sở đang quản lý tổng 243 học viên cai nghiện ma túy bắt buộc. Cai nghiện bắt buộc 233 học viên, cai nghiện tự nguyện 10 học viên.
4. Hoạt động giáo dục và đào tạo
Thực hiện tổng kết năm học 2024-2025 và triển khai thực hiện Kế hoạch năm học mới 2025-2026. Tổ chức Lễ Khởi động Dự án xây dựng Trường Phổ thông Nội trú liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở Thanh Thủy theo Công điện số 136/CĐ-TTg ngày 14/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai công tác đầu tư xây dựng 05 trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở cho các xã biên giới trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên khi số lượng lớn học sinh di chuyển theo bố mẹ về trung tâm tỉnh sau hợp nhất . Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tiếp tục được quan tâm, tỉ lệ trường đạt chuẩn quốc gia toàn tỉnh đạt 64,7% (mầm non đạt 64,4%; tiểu học đạt 74,2%; THCS đạt 61,5%; THPT đạt 45,3%). Kết quả tuyển sinh đại học có chuyển biến tích cực, đến thời điểm hiện tại có 8.206/17.506 học sinh đỗ đại học trên tổng số học sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2025, đạt tỉ lệ 47% (cao nhất từ trước đến nay). Tiếp tục củng cố, ổn định mạng lưới giáo dục nghề nghiệp ; toàn tỉnh có 08 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó có 03 cơ sở giáo dục nghề nghiệp được đầu tư đào tạo 15 ngành, nghề trọng điểm.
5. Hoạt động y tế
Tiếp tục nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, nâng cao y đức, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; tăng cường giám sát công tác mua thuốc, dược liệu, vật tư, sinh phẩm và hóa chất xét nghiệm cho các cơ sở y tế công lập trong tỉnh; thực hiện tốt các chương trình y tế tại cơ sở; công tác vệ sinh an toàn thực phẩm . Trong tháng 9 tổ chức khám, chữa bệnh cho 268.283 lượt người; quý III khám, chữa bệnh 755.660 lượt người; lũy kế 9 tháng khám, chữa bệnh 1.858.505 lượt người. Sử dụng ứng dụng VNeID trong Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh 119.591/125.533 trường hợp đạt 95,25%. Thực hiện tốt việc cung cấp vắc xin, dụng cụ và đảm bảo chất lượng, an toàn tiêm chủng; tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm đủ các loại vắc xin đạt 63,1% kế hoạch. Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt 95,8%. Duy trì công tác tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình, lồng ghép với thực hiện dịch vụ sức khỏe sinh sản tại cộng đồng.
6. Hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao
- Lĩnh vực văn hoá: Tổ chức thành công các hoạt động, sự kiện văn hóa, nghệ thuật chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, sự kiện chính trị quan trọng của tỉnh ; tổ chức tuyên truyền Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;... Tổ chức chiếu phim , biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp phục vụ nhiệm vụ chính trị . Tiếp tục thực hiện dự án Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào - hạng mục Xây dựng bảo tồn các di tích và khu nhà công vụ, nhà làm việc Bảo tàng ATK Tân Trào; hoàn thành hạng mục tôn tạo cụm di tích Nà Nưa; thi công dự án Bảo tồn, tôn tạo Khu di tích Ban Thường trực Quốc hội - hoàn thành hạng mục Nhà tưởng niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng; dự án Tu bổ tôn tạo di tích quốc gia Chiến thắng Khe Lau, xã Yên Sơn; dự án Bảo tồn Làng văn hóa truyền thống dân tộc Tày, xã Na Hang,...
- Lĩnh vực thể dục, thể thao: Đăng cai tổ chức thành công 01 giải thể thao toàn quốc; 15 giải thể thao cấp tỉnh; cử đoàn vận động viên và huấn luyện viên tham gia 02 giải khu vực Châu Á và 02 giải khu vực Châu Á (kết quả: đạt 02 HCV, 02 HCĐ); 19 giải toàn quốc (kết quả: đạt 21 huy chương vàng, 32 huy chương bạc, 65 huy chương đồng, 12 kiện tướng và 20 vận động viên cấp 1 quốc gia).
7. Tình hình an toàn giao thông, thiên tai và phòng chống cháy, nổ
7.1. Về an toàn giao thông
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 17 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 13 người và bị thương 11 người. So với tháng trước tăng 54,55% về số vụ tai nạn, số người chết tăng 30%, số người bị thương tăng 57,14%. So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giao thông giữ nguyên, số người chết tăng 44,44%, số người bị thương giảm 26,67%.
Trong quý III/2025, toàn tỉnh đã xảy ra 42 vụ tai nạn giao thông, làm chết 33 người và làm bị thương 24 người. So với cùng quý trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 17,65%; số người chết tăng 22,22%; số người bị thương giảm 22,58%.
Trong 9 tháng đầu năm 2025, toàn tỉnh đã xảy ra; 143 vụ tai nạn giao thông, 86 người chết và 88 người bị thương. So với cùng kỳ năm trước: Số vụ tai nạn giao thông giảm 21,86%; số người chết giảm 13,13%; số người bị thương giảm 34,81%.
7.2. Về cháy nổ
Tháng 9/2025, toàn tỉnh xảy ra 01 vụ cháy, nổ. Tính chung 9 tháng đầu năm, trên địa bàn tỉnh xảy ra 08 vụ cháy, làm 02 người chết, thiệt hại về tài sản ước tính 2.173 triệu đồng.
7.3. Thiệt hại do thiên tai
7.3.1. Thiệt hại do thiên tai 9 tháng dầu năm 2025
Trong 9 tháng năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đã xảy ra 22 đợt thiên tai mưa lớn, lũ, sạt lở gây thiệt hại về tài sản của người dân trên địa bàn: Ước tính thiệt hại khoảng 137 tỷ đồng.
- Thiệt hại về người: 08 người chết; 06 người bị thương.
- Thiệt hại về nhà ở: 2.196 nhà (37 nhà thiệt hại trên 70%; 65 nhà thiệt hại từ 50-70%; 294 nhà thiệt hại từ 30-50%; 1.552 nhà thiệt hại dưới 30%; 193 nhà bị ngập nước; 55 nhà phải di dời khẩn cấp);
- Thiệt hại về nông nghiệp: 6.675 ha hoa màu bị thiệt hại ( trong đó: 747,14 ha lúa bị ngập, thiệt hại (137,49 ha bị ngập, thiệt hại trên 70%; 330,17 ha bị ngập, thiệt hại từ 30-70%; 279,48 ha bị ngập, thiệt hại dưới 30%), 524,58 ha ngô bị đổ gãy thiệt hại (197,69 ha thiệt hại trên 70%; 158,77 ha thiệt hại từ 30-70%; 168,11 ha thiệt hại dưới 30%), rau màu bị thiệt hại: 317 ha (41 ha thiệt hại trên 70%; 276 ha thiệt hại từ 30-70%), cây trồng hằng năm, cây ăn quả bị thiệt hại: 159 ha, cây lâm nghiệp bị đổ gãy: 419 ha;…); Thiệt hại về chăn nuôi, thuỷ sản: 102 con dúi, 165 con gia súc, 3.766 con gia cầm;
- Thiệt hại về giao thông: 3.304 m đường, 05 cây cầu và 04 cống qua đường bị hư hỏng, 624 điểm giao thông bị ách tắc với 165.526 m3 đất, đá sạt lở.
- Thiệt hại về thuỷ lợi: 06 công trình, 1.084 m kênh bị hư hỏng;
- Thiệt hại khác: Thiệt hại về giáo dục: 22 trường học bị thiệt hại; Thiệt hại về y tế: 02 cơ sở y tế bị ảnh hưởng; Thiệt hại về văn hoá: 08 nhà văn hoá bị hư hỏng; Thiệt hại về công nghiệp: 69 cột điện bị đổ, gãy, 04 trạm biến áp bị hư hỏng, 03 tuyến đường dây điện bị đứt, 05 nhà xưởng bị thiệt hại; Thiệt hại về thông tin liên lạc: 152 cột treo cáp bị gãy, đổ; Thiệt hại về nước sạch: 08 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn bị hư hỏng….
7.3.2. Cập nhật tình hình thiệt hại do cơn bão số 10 (số liệu từ ngày 28/9/2025 đến 6h30p ngày 01/10/2025)
- Thiệt hại về người: Số người mất tích 04 người tại thôn Mã Lầu A, xã Lũng Cú. Số người đuối nước 01 người tại thôn Hô Sán.
- Thiệt hại về nhà ở: 713 nhà bị ảnh hưởng, thiệt hại (06 nhà thiệt hại hoàn toàn trên 90%; 03 nhà thiệt hại từ 70-90%; 14 nhà thiệt hại từ 50-70%; 107 nhà thiệt hại từ 30- 50%; 200 nhà thiệt hại dưới 30%; 31 nhà bị ngập nước; 333 nhà phải di dời khẩn cấp; 19 nhà có nguy cơ bị ảnh hưởng do sạt lở).
Một số xã có số hộ bị cô lập rất lớn như xã Xuân Vân số nhà bị cô lập: 452 nhà, số hộ đã di dời khẩn cấp khoảng trên 1.000 hộ; xã Sơn Thuỷ 26 hộ.
- Thiệt hại về giáo dục: 20 điểm trường, trường học bị ảnh hưởng
- Thiệt hại về y tế: 01 phòng khám đa khoa bị tốc mái.
- Thiệt hại về văn hoá: 05 nhà văn hoá bị ảnh hưởng.
- Thiệt hại về nông, lâm nghiệp: Diện tích lúa bị ngập, ảnh hưởng 651,56 ha; diện tích ngô, rau màu 430,67 ha; cây trồng khác 110 ha; diện tích lâm nghiệp 1,2 ha; lương thực bị trôi, hư hỏng 2,3 tấn.
- Thiệt hại về chăn nuôi: Gia súc 10 con; gia cầm 20 con; 17 chuồng trại bị tốc mái (Nậm Dịch 04, Tát Ngà 02; Hoàng Su Phì 9; Phú Linh 1, Vị Xuyên 1).
- Thiệt hại về thuỷ sản: Diện tích ao, hồ bị tràn bờ 15,74 ha. Lồng, bè nuôi thuỷ sản bị ảnh hưởng 44 lồng.
- Thiệt hại về giao thông
Thiệt hại về đường quốc lộ: 06 vị trí ngập, sạt lở, ách tắc giao thông; khối lượng sạt lở đất, đá lớn.
Thiệt hại về đường giao thông địa phương: 66 vị trí ngập, sạt lở, ách tắc giao thông; chiều dài sạt lở, hư hỏng 3.637m; khối lượng sạt lở đất, đá 7.060 m3; 02 cây cầu, 01 cống qua đường bị hư hỏng. Sạt lở đường tỉnh lộ 178, đường lên xã biên giới bị sạt lở.
Nhiều tuyến đường trên địa bàn bị ngập úng cục bộ (đặc biệt là các tuyến đường thuộc Phường Hà Giang 1 và Phường Hà Giang 2).
- Thiệt hại về thuỷ lợi, nước sạch: 23 công trình thuỷ lợi, 01 công trình nước sạch bị hư hỏng; 9.503m kênh mương bị sạt, trôi, hư hỏng.
- Thiệt hại về công nghiệp: 28 cột điện bị đổ, gãy.
Theo dự báo từ nay đến hết năm, trên địa bàn tỉnh sẽ còn xuất hiện nhiều đợt thiên tai xảy ra; nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất và ngập úng, đặc biệt là nơi có địa hình dốc, khu vực có kết cấu đất đá kém ổn định, vùng trũng thấp, ven sông suối. Để chủ động ứng phó với các điều kiện thời tiết cực đoan, tỉnh đã yêu cầu các ngành chức năng, địa phương tập trung theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết để chủ động tổ chức di dời, sơ tán người dân khi có tình huống xảy ra; đồng thời, kiểm tra rà soát và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn công trình giao thông, thủy lợi, chủ động các biện pháp ứng phó nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra.
8. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 3 tháng cuối năm 2025
Với quyết tâm hoàn thành cao nhất các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh đã đề ra trong năm 2025. Để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu theo kế hoạch cần phải tiếp tục thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Về phát triển kinh tế: Tích cực triển khai các biện pháp khắc phục hậu quả cơn bão số 10, rà soát chặt chẽ các khu vực trọng điểm thiên tai, chủ động lực lượng, phương tiện sẵn sàng hỗ trợ nhân dân và doanh nghiệp ổn định đời sống và phục hồi sản xuất kinh doanh.
Triển khai thu hoạch cây trồng vụ Mùa, chuẩn bị triển khai kế hoạch sản xuất cây vụ Đông năm 2025; đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Duy trì, mở rộng diện tích sản xuất cây trồng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn GAP (VietGAP, hữu cơ...), vùng sản xuất hàng hóa tập trung, an toàn, hiệu quả.
Tiếp tục chỉ đạo các xã, phường triển khai quyết liệt các các giải pháp phòng, chống, khoanh vùng, dập dịch tả lợn Châu phi; kịp thời thực hiện công bố các khu vực hết dịch. Xây dựng kế hoạch tái đàn lợn sau dịch bệnh Dịch tả lợn Châu Phi, hướng dẫn người dân biện pháp phòng chống đói, rét cho gia súc vụ Thu - Đông.
Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các dự án dự kiến đi vào hoạt động trong năm 2025. Thường xuyên nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của các dự án công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, để kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn vướng mắc, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện kiểm tra an toàn hồ, đập các nhà máy thủy điện đang vận hành đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác xúc tiến thương mại năm 2025. Tăng cường các hoạt động truyền thông, giới thiệu, quảng bá, triển khai các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh thông qua ứng dụng điện tử.
Tăng cường kiểm tra; đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ; vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; kịp thời xử lý các hành vi vi phạm theo quy định. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính thủ tục hải quan, thủ tục quản lý thuế, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, giảm chi phí cho các doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Đẩy mạnh công tác truyền thông du lịch tỉnh Tuyên Quang, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế; tăng cường quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, đồng thời đẩy mạnh liên kết, phát triển các sản phẩm du lịch mới. Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch xây dựng và phát triển Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn giai đoạn 2023-2026.
Triển khai quyết liệt các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công, giải ngân các nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2025; Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2024 kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân năm 2025; Kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2025, giai đoạn 2021-2025 (sau sắp xếp). Tập trung xử lý dứt điểm khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư, nhất là các dự án trọng điểm của tỉnh, như: Cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang (giai đoạn 1); đường từ Khu du lịch suối khoáng Mỹ Lâm đến Quốc lộ 2D kết nối với đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ; Dự án đầu tư xây dựng đường từ thị trấn Sơn Dương đi Tân Trào; đường Minh Ngọc - Mậu Duệ (ĐT.176B); đường Yên Bình - Cốc Pài (ĐT 178); Bệnh viện Đa khoa tỉnh tại địa điểm mới và các dự án quan trọng khác, đảm bảo tiến độ giải ngân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng công trình, dự án theo quy định.
2. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; phát triển các thành phần kinh tế và thu hút đầu tư: Tiếp tục hỗ trợ nhà đầu tư khảo sát thực địa, hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án ngoài ngân sách. Kịp thời nắm bắt, giải quyết vướng mắc đối với các dự án đầu tư chậm tiến độ; xử lý sai phạm hoặc thu hồi dự án đầu tư kém hiệu quả, dự án không có khả năng thực hiện.
Tập trung quyết liệt thực hiện công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025; mở rộng cơ sở thu, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và chống thất thu, phấn đấu hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; quản lý chi ngân sách chặt chẽ, đúng quy định hiện hành, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục thực hiện các giải pháp tăng trưởng tín dụng đã đề ra, nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát và xử lý nợ xấu. Tăng cường thực hiện các giải pháp ổn định mặt bằng lãi suất tiền gửi giảm lãi suất cho vay theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 19/CĐ-TTg ngày 24/2/2025. Tiếp tục thực hiện điều chỉnh phù hợp các chính sách tiền tệ, tín dụng theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
3. Văn hóa - xã hội: Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại điểm trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh đảm bảo tinh gọn, hiệu quả. Triển khai thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, học sinh theo quy định.
Tập trung triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nhất là tuyến cơ sở. Tiếp tục kiện toàn, hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế và tăng cường quản lý nhân lực y tế. Đẩy mạnh triển khai thực hiện Bệnh án điện tử tại các cơ sở khám chữa bệnh. Tiếp tục kết nối, tổ chức hội chẩn khám chữa bệnh từ xa giữa các Bệnh viện tuyến Trung ương với các bệnh viện trong tỉnh. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai công tác khám chữa bệnh và phòng chống dịch bệnh; tuyên truyền an toàn vệ sinh thực phẩm....
Tiếp tục rà soát nhu cầu hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tăng cường triển khai các hoạt động thực hiện chính sách về giáo dục nghề nghiệp, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội; tăng cường giải pháp kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm. Tiếp tục triển khai thực hiện công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới. Thực hiện giải quyết đầy đủ, kịp thời chế độ chính sách thường xuyên cho các đối tượng chính sách, đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định.
4. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu
Tiếp tục giải quyết tháo gỡ khó khăn về thủ tục đất đai, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện kiểm kê đất đai năm 2024 cấp xã và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Xây dựng bản giá đất trên địa bàn tỉnh năm 2026. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
5. Phát triển khoa học, công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tập trung triển khai và hoàn thành kế hoạch Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục triển khai có hiệu quả đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp; ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi số, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc để tăng cường công tác quản lý nhà nước về năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
6. Quốc phòng, an ninh và đối ngoại: Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng; duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; nắm chắc tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên tuyến biên giới và trong nội địa. Đẩy mạnh kiểm tra, kiểm soát đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh, đối với tội phạm về trật tự xã hội, ma túy; quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục mở rộng, tăng cường kết nối ngoại giao với các nước thông qua các hoạt động đối ngoại.
THỐNG KÊ TỈNH TUYÊN QUANG
Tin tức khác
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2024 tỉnh Tuyên Quang
(02/10/2024)
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2023 tỉnh Tuyên Quang
(25/09/2023)
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2022 tỉnh Tuyên Quang
(28/09/2022)
THÔNG BÁO
Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính p...
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính ...
Quyết định số 349/QĐ-UBND ngày 01/4/2022 của UBND tỉnh về vi...
Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08/2/2022 của Bộ trưởng Bộ T...
Lịch tiếp công dân
Văn bản số 2068/UBND - THVX ngày 22/5/2023 của Ủy ban n...
Quyết định 43 về Điều chỉnh thời gian công bố lịch phổ biến ...
Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17/4/2023 về bảo vệ dữ liệu ...
Lich phổ biến thông tin thống kê năm 2024
Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh Về vi...
Chỉ thị số 07/CT-TTg Về việc tăng cường công tác thống kê Nh...
Quyết định số 648/QĐ-TCTK ngày 16/6/2022 của Tổng cục Thống...
Quyết định số 1228/QĐ-UBND ngày 29/8/2022 của UBND tỉnh về v...
Văn bản số 1695/UBND - TH ngày 01/6/2022 của UBND tỉnh Về vi...
ẢNH HOẠT ĐỘNG
Hoạt động ngành
Thiên nhiên Tuyên Quang
Tổng điều tra
Điều tra thường xuyên
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC
Phòng Thống kê Tổng hợp
Phòng Thống kê Kinh tế
Phòng Thống kê Xã Hội
Phòng Thu thập Thông tin Thống kê
Phòng Tổ chức - Hành chính
LIÊN KẾT WEBSITE